Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

PQA An thần bổ tâm - Thành phần và cơ chế tác dụng

232 11/05/2019
thuocthaoduocpqa.com - PQA an thần bổ tâm với thành phần là 11 vị thuốc thảo dược thiên nhiên. Cơ chế tác dụng của 11 vị thuốc được khái quát chi tiết ở dưới bài viết này:

PQA an thần bổ tâm

Đặt hàng an thần bổ tâm

Thành phần của PQA an thần bổ tâm

Đảng sâm 4g                                       

Toan táo nhân 8g

Bạch truật 8g                                         

Long nhãn 8g

Hoàng kỳ 8g                                         

Đương quy 0,8g

Cam thảo 2g                                         

Mộc hương 4g

Phục linh 8g                                         

Đại táo 2g

Viễn chí 0,8g

Cơ chế tác dụng của PQA An thần bổ tâm

Được ứng dụng từ bài thuốc Quy tỳ ( Theo Dược điển Việt Nam IV, trang 957) PQA an thần bổ tâm có cơ chế tác dụng như sau:

1. Đẳng sâm ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 439)

Đẳng sâm

Tính vị: Vị ngọt bình, quy kinh tỳ phế

Công dụng:

Có tác dụng bổ tỳ, kiện vị, ích khí, sinh tân dịch, giải khát

Rễ đẳng sâm được dùng chữa tỳ vị suy kém, phế khí hư nhược, kém ăn, đại tiện lỏng, mệt mỏi, khát nước, ốm lâu cơ thể suy nhược, lòi dom, sa tử cung, băng huyết, rong huyết, thiếu máu, vàng da, tăng bạch cầu, viêm thận, nước tiểu có albumin, chân phù đau. Còn dùng làm thuốc bổ dạ dày, lợi tiểu, chữa ho, tiêu đờm. Dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác trong các đơn thuốc tứ quân, bát vị, thập toàn đại bổ

Liều dùng: Ngày dùng 20-40g dạng thuốc sắc, viên hoàn, bột, hoặc ngâm rượu uống. Uống liền trong 7-14 ngày

2. Bạch truật ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 161)

Bạch truật

Tính vị: Bạch truật có vị ngọt đắng, mùi thơm nhẹ, tính ấm

Công dụng: Bạch truật có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, chỉ tả, hoà trung, lợi thuỷ, an thai, được coi là một vị thuốc bổ bồi dưỡng và được dùng điều trị các chứng bệnh đau dạ dày, bụng trướng đầy, nôn mửa, ăn chậm tiêu, thấp nhiệt, tiêu chảy, phân sống, viêm ruột mãn tính, an thai trong trường hợp có thai đau bụng, ốm nghén, nôn oẹ, chữa sốt trong các trường hợp sốt ra mồ hôi, phù thũng.

Liều dùng: Ngày 6-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc bột

Kiêng kỵ: Đau bụng do âm hư nhiệt trướng, đại tiện táo, háo khát không dùng

3. Hoàng kỳ ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 946)

Hoàng kỳ

Tính vị: Hoàng kỳ có vị ngọt, tính ôn vào 2 kinh phế và tỳ.

Công dụng:

Có tác dụng bổ khí, thăng dương, liễm hãm, lợi tiểu, giải độc.

Hoàng kỳ được dùng sống để chữa bệnh đái tháo đường, đái đục, đái buốt, phù thũng, viêm thận mạn tính, albumin niệu, lở loét, phong thấp, đau xương.

Liều dùng: Ngày dùng 6-12g ở dạng sống, 3-9g dạng sao tẩm, sắc uống hoặc chế thành cao viên.

4. Cam thảo (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 326)

Cam thảo

Tính vị: Cam thảo có vị ngọt, tính bình, vào 12 đường kinh. Rễ cam thảo có vị ngọt bình bình.

Công dụng:

Tác dụng giải độc của cam thảo: Có tác dụng giải độc rất mạnh đối với độc tố của bạch cầu, chất độc của cá lợn, của rắn, hiện tượng choáng. Cam thảo có khả năng giải chất độc của độc tố uốn ván. Tác dụng như coctison

Cam thảo là một vị thuốc rất thông dụng trong đông y và tây y, ngoài ra nó còn được dùng trong kỹ nghệ thuốc lá, nước giải khát và chế thuốc chữa cháy.

Ngày uống 3-5g uống liền 14 ngày, sau đó nghỉ vài ngày để tránh phù nề.

Chữa bệnh addison, mỗi ngày uống 10-30ml cao lỏng cam thảo bắc, uống liền một tháng hay hơn. Hiện tượng phù nhẹ do thuốc sẽ mất đi sau khi dừng thuốc.

5. Phục linh ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập II, trang 526)

Phục linh

Tính vị: Vị ngọt nhạt, tính bình, vào các kinh tâm, phế, thận, tỳ

Công dụng: Phục linh có tác dụng lợi thuỷ, thẩm thấu, kiện tỳ, định tâm. Được dùng làm thuốc chữa suy nhược, chóng mặt, di mộng tinh, lợi tiểu chữa phù thũng, bụng đầy trướng, tiêu chảy, tỳ hư, ăn kém. An thần, trấn tĩnh, chữa mất ngủ.

Liều dùng: Ngày dùng 4-20g dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc thuốc viên. Dùng riêng hoặc phối hợp với các thuốc khác.

6. Viễn chí ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, trang 1059). Rất tốt cho người già, giúp sáng mắt, thính tai, ngủ kém, suy nhược thần kinh, ác mộng.

Viễn chí

7. Táo nhân ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 1051)

Có tác dụng bổ tâm, an thần, rất tốt cho người hay bị mất ngủ, tim hồi hộp, ra mồ hôi trộm, chóng mặt, hoa mắt.

Táo nhân

8. Long nhãn (nhãn nhục) ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam)

Long nhãn

Tính vị: Có vị cam, tính ôn, vào 2 kinh tâm, tỳ

Công dụng: Bổ ích tâm tỳ, dưỡng huyết an thần. Chủ trị trống ngực hồi hộp, tim loạn nhịp (kinh quý chính xung), mất ngủ hay quên (thất miên kiện vong), kém ăn mệt mỏi (thực thiểu thể quyện), đại tiện ra máu, phụ nữ băng lậu (tiện huyết băng lậu).

9. Đương quy ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 833)

Đương quy

Tính vị: Vị ngọt hơi đắng hơi cay, mùi thơm, tính ấm

Công dụng: Đương quy là vị thuốc dùng phổ biến trong đông y là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, thống kinh, dưỡng gân tiêu sưng, nhuận tràng. Đồng thời được chỉ định trong nhiều đơn thuốc bổ và bệnh như thuốc chữa thiếu máu xanh xao, đau đầu cơ thể gầy yếu, suy tim, mệt mỏi đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức, tê bại, đại tiện táo bón, mụn nhọt lở ngứa, tổn thương ứ huyết, kinh nguyệt không đều, đau kinh (uống trước khi thấy kinh 7 ngày)

Liều dùng: Ngày uống 10-20g dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc

10. Mộc hương ( Theo cây thuốc và vị thuốc Việt Nam trang 396)

Mộc hương

Tính vị: Mộc hương có vị cay, đắng, tính ấm. Có tác dụng hành khí chỉ thống, kiện tỳ tiêu tích

Công dụng: Mộc hương có tác dụng điều trung hành khí chỉ thống. Chủ trị các chứng tỳ vị khí trệ, tả lỵ do tích trệ, lý cấp hầu trọng, tỳ rối loạn vận hóa, mất chức năng sơ tiết tỳ vị khí hư. Nói chung nó có tác dụng làm tan ứ trệ, hòa tỳ vị, đuổi phong tà, tả khí hỏa, phát hãn, giải cơ biểu. Còn có tác dụng lý khí, dùng để hành khí giảm đau, kiện tỳ, chỉ tả. Loại nướng có tác dụng hòa hoãn hành khí, trợ sức cho đại tràng, chỉ tả lỵ.

Thường dùng trị mọi chứng đau, trúng khí độc bất tỉnh, tiểu tiện bế tắc, đau bụng, khó tiêu, trướng đầy, gây trung tiện, ngừng nôn mửa, tiết tả đi lỵ

11. Đại táo ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 730)

Đại táo

Tính vị: Có vị ngọt, tính ôn vào hai kinh tỳ, vị

Công dụng: Có tác dụng bổ tỳ, dưỡng vị, ích khí, nhuận tâm phế, sinh tân dịch, điều hoà các thứ thuốc, chữa ho, cơ thể suy nhược, ăn ngủ kém, thường được thêm vào các bài thuốc để điều hoà tác dụng, điều trị và thêm tác dụng bổ

Dùng riêng hoặc phối hợp cùng các vị thuốc khác.


Tags: an thần, an thần bổ tâm,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ