Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

PQA Hoàng Kỳ - Thanh phần và cơ chế tác dụng

306 13/05/2019
thuocthaoduocpqa.com - PQA hoàng kỳ là một sản phẩm bồi bổ vào khí huyết hậu thiên, giúp bổ khí huyết, ăn ngon miệng, tăng cường tiêu hóa và giảm các triệu chứng mệt mỏi, căng thẳng stress

Thành phần và cơ chế tác dụng của hoàng kỳ

Đặt mua hoàng kỳ

Thành phần của Hoàng kỳ

Hoàng kỳ  16g

Sinh địa  12g

Nhân sâm  9,6g

Đương quy 9,6g

Thục địa  9,6g

Kê huyết đằng 9,6g

Qui bản 9,6g

Long nhãn  9,6g

Bạch cập  9,6g

A giao 9,6g

Cỏ ngọt  9,6g

Cơ chế tác dụng của PQA Hoàng kỳ (cao lỏng)

1. Hoàng kỳ ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 946)

Tính vị: Hoàng kỳ có vị ngọt, tính ôn vào 2 kinh phế và tỳ.

Công dụng: Có tác dụng bổ khí, thăng dương, liễm hãm, lợi tiểu, giải độc.

Hoàng kỳ được dùng sống để chữa bệnh đái tháo đường, đái đục, đái buốt, phù thũng, viêm thận mạn tính, albumin niệu, lở loét, phong thấp, đau xương. Dạng tẩm mật sao chữa suy nhược lâu ngày, ra nhiều mồ hôi.

Liều dùng: Ngày dùng 6-12g ở dạng sống, 3-9g dạng sao tẩm, sắc uống hoặc chế thành cao viên.

2. Sinh địa (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 744) Là rễ, củ của cây địa hoàng

Tính vị: Vị ngọt, tính lạnh vào 4 kinh: Tâm, can, thận, tiểu trường

Công dụng: Có tác dụng bổ âm, thanh nhiệt, sinh huyết dịch, làm mát máu, cầm máu chữa âm hư, phát nóng về chiều, khát nước nhiều, đái tháo đường, thiếu máu, suy nhược cơ thể, tăng chảy máu, thổ huyết, băng huyết, chảy máu cam, kinh nguyệt không đều, động thai, ban chẩn, viêm họng đau, tân dịch khô, tâm thần không yên, phiền táo mất ngủ

Liều dùng: Ngày dùng 8-16g dạng thuốc sắc.

3. Nhân sâm (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 446)

Tính vị: Nhân sâm có vị ngọt, hơi đắng, tính ôn, vào các kinh: Tỳ, phế, tâm. Có tác dụng đại bổ nguyên khí, phục mạch cố thoát, sinh tân, an thần, bổ tỳ ích phế. Sách “Bản kinh” (Trung Quốc) còn ghi nhân sâm chủ bổ ngũ tạng, an thần kinh, chi kinh quý, trừ tà khí, minh mục, khai tâm ích trí.

Công dụng:

Nhân sâm là một vị thuốc bổ quý hiếm trong y học cổ truyền, làm tăng thể lực và trí lực, dùng trong các trường hợp cơ thể suy yếu, kiệt sức, mệt mỏi, và trong thời gian dưỡng bệnh, có tác dụng đại bổ nguyên khí, sinh tân, an thần, bổ tỳ ích phế. Dùng trong trường hợp cơ thể suy yếu, kiệt sức, mệt mỏi và trong thời gian dưỡng bệnh.

Theo y học cổ truyền, nhân sâm chủ trị: Đoản khí suyễn xúc (thở khó, ho hen), tâm quý kiến vong (tim đập hồi hộp, gây quên), tân thương khẩu khát (tân dịch tổn thương miệng khát), tiêu khát ( đái đường) suy nhược cơ thể, mất máu, dương ủy, lạnh cung tỳ hư tiết tả.

Liều dùng: Ngoài những chỉ định đặc biệt (như dùng cho cấp cứu) liều dùng hàng ngày là 2-4g. Dùng dưới dạng lát cắt ngậm, nước sắc, rượu thuốc, cao hoặc hoàn tán

4. Đương quy ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 833)

Tính vị: Vị ngọt hơi đắng hơi cay, mùi thơm, tính ấm

Công dụng: Đương quy là vị thuốc dùng phổ biến trong đông y là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, thống kinh, dưỡng gân tiêu sưng, nhuận tràng. Đồng thời được chỉ định trong nhiều đơn thuốc bổ và bệnh như thuốc chữa thiếu máu xanh xao, đau đầu cơ thể gầy yếu, suy tim, mệt mỏi đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức, tê bại, đại tiện táo bón, mụn nhọt lở ngứa, tổn thương ứ huyết, kinh nguyệt không đều, đau kinh (uống trước khi thấy kinh 7 ngày)

Liều dùng: Ngày uống 10-20g dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc

5. Thục địa ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 744) Là rễ, củ của cây địa hoàng.

Tính vị: Thục địa có vị ngọt, mùi thơm, tính hơi ấm, vào 3 kinh: tâm, can, thận.

Công dụng: Thục địa có tác dụng tư âm, dưỡng huyết, bổ thận làm đen râu tóc, chữa âm hư, huyết suy, chứng nóng âm ỉ, cơ thể yếu mệt, ho khí suyễn (khó thở) bệnh tiêu khát (đái tháo đường) kinh nguyệt không đều, làm sáng mắt, đen râu tóc, chữa chảy máu, điều kinh, bổ huyết, sinh tinh, làm cơ thể tráng kiện.

Trị chứng huyết hư kinh nguyệt không đều ở phụ nữ hoặc các chứng huyết hư khác như sắc da tái nhợt, váng đầu, hoa mắt, ù tai, thiếu máu: Thường dùng bài Tứ vật thang (Cục phương) gia giảm.

Trị chứng âm hư (hư nhiệt sốt âm ỉ vào chiều tối nặng hơn, sốt kéo dài, ra mồ hôi trộm môi khô, lưỡi thon đỏ. mạch tế, sác) thường gặp trong các bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục bệnh ung thư suy kiệt, bệnh chất tạo keo, viêm đa khớp dạng thấp, bệnh suy giảm miễn dịch. Tùy tình hình bệnh lý có thể chọn dùng các bài sau:

Bệnh nhân hư suyễn có thể dùng Thục địa uống thay trà phối hợp với Ngưu tất càng tốt. Có thể dùng các bài:

Trị huyết áp: Mỗi ngày dùng Thục địa 20-30g liên tục trong 2 tuần. Trị 62 ca kết quả tốt, huyết áp và cholesterol đều hạ, triglycerid giảm, não huyết lưu đồ và điện tâm đồ đều được cải thiện

Liều lượng thường dùng: 10-30g, thuốc sắc, nấu cao, hoàn tán.

6. Kê huyết đằng (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 1054)

Tính vị, công năng: Kê huyết đằng có vị đắng, tính bình, có tác dụng bổ huyết, chỉ thống, thanh nhiệt, giải độc, thư cân.

Công dụng: Kê huyết đằng được dùng trong phạm vi kinh nghiệm nhân dân, làm thuốc chữa thiếu máu, lưng gối mỏi đau, chân tay tê liệt, kinh nguyệt không đều. Liều dùng ngày 10 - 15g, sắc nước hoặc ngâm rượu uống.

Hồng đằng còn chữa kinh bế, đau bụng, phong thấp, giun kim, giun đũa.

7. Quy bản (yếm rùa) (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 1199)

Tính vị, công năng: Theo các tài liệu cổ, quy bản (yếm rùa) có vị ngọt, mặn, tính bình, vào 4 kinh thận tâm, can và tỳ, có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, ích khí, mạnh gân xương, giảm đau.      

Công dụng: Từ ngàn xưa, con người đã lấy rùa làm biểu tượng cho tuổi thọ, trí tuệ và sự may mắn           

Quy bản (yếm rùa) chữa suy nhược, lao lực quá độ, mỏi mệt, nóng trong, sốt rét, ho lâu ngày, thận kém, chân tay đau nhức, trẻ em yếu xương, chậm lớn, chậm biết đi

Ngày uống 5-10g chia làm 2-3 lần dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc. Đối với cao quy bản, khi dùng mới cắt thành những miếng nhỏ, ăn với cháo hoặc mật ong, mỗi ngày 10-20g chia làm 3 lần. Dùng liền 1 tháng

Quy lộc nhị tiên cao (nấu yếm rùa với gạc hươu nai) được ngâm rượu và mật ong, mỗi ngày uống vài chén là thuốc đại bổ tinh thủy, ích khí dưỡng thần.

Nhị giáp cao (nấu yếm rùa với mai ba ba) hòa loãng với nước cơm hâm nóng với liều 6-10g trị thiếu máu, háo khát.

Người có máu hàn, hay bị tiêu lỏng, không nên dùng yếm rùa.

 8. Long nhãn (nhãn nhục)(Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 438)

Tính vị, công năng: Long nhãn có vị ngọt, tính ôn, vào 2 kinh tâm, tỳ, có tác dụng ích tâm tỳ, bổ khí huyết, an thần trí

Công dụng: Long nhãn là vị thuốc bổ, chữa các bệnh suy nhược thần kinh, tim đập hồi hộp, kém ngủ, hay quên, đại tiện ra máu.

Bài thuốc có long nhãn:

Chữa tư lự quả nhiều, hồi hộp, khó ngủ, hay quên: (Quy tỳ thang)

Chữa các triệu chứng kém ăn, mất ngủ, mồ hôi trộm, mệt mỏi: (Cao nhị long ấm)

Thuốc bổ tâm an thần (Viên liên thảo của bệnh viện Tinh thần kinh)

9. Bạch cập (Liên cập thảo) (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 126)

Tính vị công năng: Bạch cập có vị đắng, hơi ngọt chát, tính bình, hơi hàn, vào kinh phế. Có tác dụng bổ phế, sinh cơ, làm tan máu ứ, cầm máu, hàn vết thương.

Công dụng: Bạch cập được làm thuốc cầm máu trong nôn ra máu, ho khạc ra máu, chảy máu cam lỵ ra máu, đau mắt đỏ. Ngày 4 - 12g dạng thuốc bột hoặc sắc uống. Dùng ngoài đắp hoặc bôi lên mụn nhọt, sưng tấy, bỏng lửa, vết thương chém đứt.

10. A giao(Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam)

Tính vị: Vị ngọt, tính bình, quy kinh phế, can, thận.

Công dụng: A giao có tác dụng bổ huyết, chỉ huyết tư âm nhuận táo.

Liều lượng và cách dùng: Liều 4-20g hòa nước uống. Nếu dùng cầm máu sao với bồ hoàng, nếu dùng nhuận phế chỉ khái sao với Cáp phấn.

11. Cỏ ngọt (còn gọi là cỏ mật, cỏ đường, cúc ngọt, trạch lan) (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 495)

Chất cơ bản tạo nên độ ngọt tự nhiên của loại cây này đó là steviozit, hợp chất này ngọt gấp 300 lần đường, không lên men, ít năng lượng và có vị rất thơm ngon, những người phải kiêng đường như bệnh nhân tiểu đường có thể sử dụng hợp chất này để thay thế đường trong các bữa ăn hằng ngày.  

Công dụng:

Hỗ trợ điều trị đau dạ dày: Trong cây có khá nhiều hoạt chất giúp giảm các cơn

đau và chứng bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là rối loạn dạ dày rất tốt

Chăm sóc da: Cây cỏ ngọt được xem là một nguyên liệu tự nhiên chăm sóc da khá tốt với các tác dụng như giảm tiết bã nhờn, làm giảm các nếp nhăn, giúp làn da trở nên trắng sáng hơn, chống viêm da và ngăn ngừa mụn trứng cá.

Chăm sóc tóc: Cỏ ngọt chính là phương thức tự nhiên giúp tóc mượt mà, đẹp và giải quyết các vấn đề về gàu và da đầu

Giải nhiệt, lợi tiểu: Cỏ ngọt có thể sử dụng kết hợp với các loại nhân trần, cam thảo, trà actiso uống mỗi ngày như nước bình thường, giúp thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu hiệu quả


Tags: hoàng kỳ, pqa, tăng cường tiêu hóa, giảm mệt mỏi,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ