Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

PQA Hương sa lục quân - Thành phần và cơ chế tác dụng

228 08/05/2019
thuocthaoduocpqa.com - PQA hương sa lục quân là một sản phẩm giúp điều trị viêm đại tràng, rối loạn tiêu hóa của công ty cổ phần dược phẩm PQA sản xuất. Sản phẩm đã được nghiên cứu và ứng dụng từ bài thuốc Ma hoàng thảo đậu khấu

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA Hương sa lục quân

Đặt mua hương sa lục quân

Thành phần của PQA hương sa lực quân

Ma hoàng 2g

Thảo đậu khấu 2g

Bạch truật 1g

Ích trí nhân 1.6g

Tất bát 1g

Bán hạ 1g

Thanh bì 4g

Chích thảo 4g

Mạch nha 1g

Đương quy 4g

Mộc hương 4g

Thăng ma 1g

Hậu phác 4g

Sa nhân 1g

Trần bì 1g

Hoàng kỳ 1g

Ngô thù du 4g

Tô mộc 1g

Hồng hoa 1g

Sài hồ 4g

Cơ chế tác dụng của PQA Hương sa lục quân

1. Mộc hương ( Theo cây thuốc và vị thuốc Việt Nam trang 396)

Mộc hương

- Tính vị: Mộc hương có vị cay, đắng, tính ấm. Có tác dụng hành khí chỉ thống, kiện tỳ tiêu tích

- Công dụng: Mộc hương có tác dụng điều trung hành khí chỉ thống. Chủ trị các chứng tỳ vị khí trệ, tả lỵ do tích trệ, lý cấp hầu trọng, tỳ rối loạn vận hóa, mất chức năng sơ tiết tỳ vị khí hư. Nói chung nó có tác dụng làm tan ứ trệ, hòa tỳ vị, đuổi phong tà, tả khí hỏa, phát hãn, giải cơ biểu. Còn có tác dụng lý khí, dùng để hành khí giảm đau, kiện tỳ, chỉ tả. Loại nướng có tác dụng hòa hoãn hành khí, trợ sức cho đại tràng, chỉ tả lỵ.

Thường dùng trị mọi chứng đau, trúng khí độc bất tỉnh, tiểu tiện bế tắc, đau bụng, khó tiêu, trướng đầy, gây trung tiện, ngừng nôn mửa, tiết tả đi lỵ

2. Quế rừng (Hậu phác) - Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 545

Hậu phác

Tính vị: Quế có vị ngọt, cay, mùi thơm, tính rất nóng, có tác dụng bổ hỏa, hồi dương, ấm thận tỳ, thông huyết mạch, trừ hàn tích

- Công dụng:

Quế được dùng làm thuốc cấp cứu bệnh do hàn như tay lạnh, mạch chậm nhỏ, hôn mê, đau bụng trúng thực, phong tê bại, chữa tiêu hóa kém, tả lỵ thũng do tiểu tiện bất lợi, kinh bế, rắn cắn, ung thư.

- Liều dùng:

Ngày dùng 1-4g dưới dạng thuốc hãm, hoàn tán hoặc mài với nước mà uổng.

Ngày dùng 2-7,5g sắc nước uống hoặc tán bột, mỗi lần uống 0,5-2g, ngày uống 1-2 lần Kiêng kỵ: Những người âm hư, dương thịnh và phụ nữ thai nghén không nên dùng.

Trong y học Trung Quốc, vỏ quế được dùng để chữa: Cảm lạnh phối hợp mộc hương, phục linh nhục đậu khấu. Mụn nhọt lâu lành, phối hợp với ma hoàng cao nhung, bạch giới tử.

3. Thanh bì (vỏ quýt) (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 11, trang 555)

Thanh bì

- Tinh vị: Vị đắng, cay và tính ấm.

- Công dụng:

Tác dụng ức chế mạnh cơ trơn của ruột nên chống co thắt, tác dụng của thuốc là trực tiếp lên cơ trơn. So sánh với Trần bì thì Thanh bì làm giãn cơ trơn của ruột mạnh hơn. Tinh dầu của thuốc có tác dụng kích thích ôn hòa lên ruột làm tăng tiết dịch tiêu hóa và bài khí tích trê trong ruột. Chích tĩnh mạch dịch Thanh bì hoặc nước sắc thuốc bơm vào tá tràng làm tăng tiết mật rõ rệt ở chuột cống, chứng minh thuốc có tác dụng lợi mật. Tinh dầu của Thanh bì có tác dụng hóa đàm. Thanh bì có tác dụng kháng Histamin, chống co thắt khí quản làm giảm cơn suyễn. Thanh bì chích tĩnh mạch cho súc vật thực nghiệm làm tăng nhanh huyết áp và duy trì thời gian dài.

4. Đương quy (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, trang 833)

Đương quy

- Tính vị: Vị ngọt hơi đắng hơi cay, mùi thơm, tính ấm.

- Công dụng:

Đương quy là vị thuốc dùng phổ biến trong đông y là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, thống kinh, dưỡng gân tiêu sưng, nhuận tràng. Đồng thời được chỉ định trong nhiều đơn thuốc bổ và bệnh như thuốc chữa thiếu máu xanh xao, đau đầu cơ thể gầy yếu, suy tim, mệt mỏi đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức, tê bại, đại tiện táo bón, mụn nhọt lở ngứa, tổn thương ứ huyết kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh (uống trước khi thấy kinh 7 ngày).

- Liều dùng: Ngày uống 10-20g dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc.

5. Ngô thù du (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 407)

Ngô thù du

- Tính vị: Ngô thù có vị cay, đắng, tính nóng, hơi có độc, vào 4 kinh: Tỳ, vị, can, thận.

- Công dụng:

Ngô thù có tác dụng ôn trung, giáng nghịch, giải uất. Được dùng chữa nôn ọe khan, hàn thấp, ăn không tiêu, bụng đau quặn, tiêu chảy, lưng chân yếu, cảm lạnh, đau răng, miệng lưỡi lở ngứa.

- Liều dùng: Ngày dùng 1-3g dưới dạng bột, hoặc 4-6g dạng thuốc sắc, uống làm 3 lần. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.

- Kiêng kỵ: Không có hàn thấp, không nên dùng.

6. Cam thảo (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 326)

Cam thảo

- Tính vị: Cam thảo có vị ngọt, tính bình, vào 12 đường kinh. Rễ cam thảo có vị ngọt bình bình.

- Công dụng:

Tác dụng giải độc của cam thảo: Có tác dụng giải độc rất mạnh đối với độc tố của bạch cầu, chất độc của cá lợn, của rắn, hiện tượng choáng. Cam thảo có khả năng giải chất độc của độc tố uốn ván. Tác dụng như coctison

Cam thảo là một vị thuốc rất thông dụng trong đông y và tây y, ngoài ra nó còn được dùng trong kỹ nghệ thuốc lá, nước giải khát và chế thuốc chữa cháy.

Ngày uống 3-5g uống liền 14 ngày, sau đó nghỉ vài ngày để tránh phù nề.

Chữa bệnh addison, mỗi ngày uống 10-30ml cao lỏng cam thảo bắc, uống liền một tháng hay hơn. Hiện tượng phù nhẹ do thuốc sẽ mất đi sau khi dừng thuốc.

7. Sài hồ ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam trang 660)

Sài hồ

- Tính vị: Vị đắng tính hơi hàn. Quy kinh can, đởm.

- Công dụng:

Giải nhiệt: Trên thực nghiệm và lâm sàng đều được ghi nhận.

An thần: Giảm đau làm dịu đau tức sườn ngực, khai uất điều kinh.

Kháng khuẩn: In vitro có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn lao.

Tác dụng hạ nhiệt, an thần, giảm đau, giảm ho rõ rệt.

Tác dụng như cocticoit kháng viêm.

Bảo vệ gan và lợi mật.

Hạ mỡ trong máu.

Trị ngoại cảm: Thường dùng trong những trường hợp bệnh ngoại cảm có triệu chứng sốt lúc cao lúc thấp không đều hoặc lúc sốt lúc rét (hàn nhiệt vãng lai) như chứng sốt rét hoặc chứng bán biểu bán lý thường gặp ở nhiều bệnh nhiễm giai đoạn mới phát trong mấy ngày đau như viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản cấp, cảm cúm, viêm hạch, chấn thương nhiễm trùng.

8. Thảo Đậu Khấu

Thảo đậu khấu

- Tính vị: Vị cay, tính ôn, quy kinh tỳ và vị.

- Công dụng: Thảo Đậu Khấu gồm hai công hiệu chữa trị chủ yếu: Một là thẩm thấp hành khí, thích hợp điều trị các chứng hàn thấp bị ứ ở trung vị hết sức nghiêm trọng, làm suy yếu chức năng tiêu hoá dẫn đến đau bụng, ỉa chảy. Hai là ôn trung trị nôn, trị hàn khí hoành hành trong cơ thể con người, vị khí giáng ngược gây nên buồn nôn.

Cách dùng và liều lượng: sắc nước uống, mỗi lần từ 3-6g là vừa. Nếu bào chế Thảo Đậu Khấu thành dạng bột càng tốt. Trường hợp Thảo Đậu khấu dùng chung với các vị thuốc khác nên sắc sau.

- Lưu ý: Bệnh nhân âm hư máu nóng nên thận trọng khi sử dụng.

9. Ích trí nhân ( Theo cây thuốc và vị thuốc Việt Nam trang 405)

Ích trí nhân

- Tính vị: Vị cay tính ôn, quy kinh tỳ, thận.

- Tác dụng: Ôn thận cố tinh súc niệu. Chủ trị chứng tiết tả, đau bụng lạnh, mồm nhiều nước dãi, di tinh, đái dầm, băng lậu.

- Liều thường dùng: 4-12g.

10. Trần bì (vỏ quýt) (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 555)

Trần bì

- Tính vị: Trần bì có vị cay, đắng, tính ôn vào 2 kinh tỳ và phế, có tác dụng lý khí, táo thấp, hóa đờm, kiện vị.

- Công dụng: Trong y học cổ truyền, trần bì là một vị thuốc thông dụng đối với nam giới, nên có câu “nam bất thiếu trần bì, nữ bất ly hương phụ” có nghĩa là chữa bệnh cho nam không thể thiếu trần bì và chữa bệnh cho nữ không thể thiếu hương phụ.

Theo kinh nghiệm dân gian, trần bì chữa ăn không tiêu, đau bụng, nôn mửa, ho tức ngực, nhiều đờm. Liều dùng hàng ngày 4-12g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Có thể dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

11. Bán hạ (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 544)

Bán hạ

- Tính vị: Vị cay ấm, có độc. Quy kinh tỳ, vị, phế.

- Công dụng: Dùng trong những trường hợp nôn mửa, đờm thấp, hen suyễn, đầu nhức, đầu váng không ngủ. Dùng ngoài có tác dụng tiêu thũng. Phụ nữ có thai dùng phải cẩn thận, vị bán hạ phản với ô đầu, thảo ô.

- Liều dùng:

Ngày dùng 1,5-4g; Có thể dùng tới liều từ 4-12g bán hạ đã chế biến hoặc hơn nữa. Dùng ngoài, tùy theo liều lượng và dùng tươi, giã nát đắp lên nơi đau.

Dùng chữa hen suyễn, nặng mặt, nằm không được, muốn nôn ọe, bụng dưới nôn nao, cũng dùng chữa nôn: Bán hạ chế 40g, sinh khương 20g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia nhiều lần uống trong ngày.

12. Tô mộc (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 972)

Tô mộc

- Tính vị: Tô mộc vị ngọt, bình, không độc, vào 3 kinh tâm, can và tỳ.

- Công dụng:

Tô mộc có tác dụng hành huyết, thông lạc, khứ ứ, giảm đau, chữa sinh xong ứ trệ, mất máu nhiều, choáng váng, hoa mắt, kinh nguyệt bế, trĩ, bị ngã đánh tổn thương...

Tô mộc có tác dụng đối kháng tính hưng phấn trung khu thần kinh của Strynin và Codein nhưng không đối kháng với tính hưng phấn trung khu thần kinh của Morphin. Thuốc có tác dụng ức chế tử cung cô lập của chuột nhắt.

- Liều dùng và chú ý:

Thuốc uống và cho vào thuốc thang: 3-10g.

Dùng thận trọng với phụ nữ có thai.

13. Mạch nha (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam)

Mạch nha

- Tính vị: Ngọt tính bình, quy kinh tỳ, vị, can.

- Công dụng: Mạch nha có tác dụng: Tiêu thực hòa trung, cắt giảm sữa (hồi nhũ). Chủ trị các chứng: Thực tích đình trệ, rối loạn tiêu hóa, phụ nữ cắt sữa, vú sưng đau.

- Liều thường dùng: 10 - 15g, sắc uống, liều cao có thể dùng đến 30 - 120g. Cắt giảm sữa cần dùng liều cao.       

- Chú ý:

+ Kiện tỳ dưỡng vị: Dùng sống, hành khí tiêu ích sao lên dùng

+ Phụ nữ cho con bú không nên dùng.

14. Thăng ma (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 844)

Thăng ma

- Tính vị: Vị ngọt cay, hơi đắng, tính bình, hơi độc, vào 4 kinh: Tỳ, vị, phế và đại trường. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tán phong, thăng dương (đưa lên) làm ra mồ hôi và làm sởi mọc.

- Công dụng: Thăng ma được dùng chữa đau nhức răng, loét họng, sốt rét, nhức đầu, ban sởi, đậu mùa, sa tử cung, băng huyết, bạch đới.

- Liều dùng: Ngày dùng 4-12g dạng thuốc sắc uống. Để chữa đau nhức răng, loét họng sắc 4g thăng ma được 50ml, ngậm mỗi lần 10ml lâu trong miệng rồi nuốt. Ngày làm 4-5 lần

- Kiêng kỵ: Người hen suyễn, ho nấc, nôn oẹ hay hoả bốc nhức đầu không dùng

15. Bạch truật ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 161)

Bạch truật

- Tính vị: Bạch truật có vị ngọt đắng, mùi thơm nhẹ, tính ấm

- Công dụng: Bạch truật có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, chỉ tả, hoà trung, lợi thuỷ, an thai, được coi là một vị thuốc bổ bồi dưỡng và được dùng điều trị các chứng bệnh đau dạ dày, bụng trướng đầy, nôn mửa, ăn chậm tiêu, thấp nhiệt, tiêu chảy, phân sống, viêm ruột mãn tính, an thai trong trường hợp có thai đau bụng, ốm nghén, nôn oẹ, chữa sốt trong các trường hợp sốt ra mồ hôi, phù thũng.

- Liều dùng: Ngày 6-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc bột

- Kiêng kỵ: Đau bụng do âm hư nhiệt trướng, đại tiện táo, háo khát không dùng

16. Sa nhân (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, trang 643)

Sa nhân

- Tính vị: Sa nhân vị cay, tính ôn, và các kinh tỳ, thận vị.

- Công dụng: Hành khí, điều trung hoà vị, dùng trong trường hợp đau bụng, đầy bụng.

Sa nhân có tác dụng hành khí hóa thấp kiện tỳ, ôn trung chỉ tả, an thai.

- Chủ trị các chứng: Tỳ vị ứ trệ, thấp trớ, tỳ hàn tiết tả, thai động bất an, ác trớ.

- Liều dùng và chú ý:

Dùng uống: 3-6g. Dùng thuốc sắc cho vào sau vì sắc lâu mất tác dụng của thuốc.

Trường hợp hư nhiệt không dùng.

17. Lá lốt (Tất bát) (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, trang 127)

Lá lốt

- Tính vị: Lá lốt có vị nồng, hơi cay, tính ấm.

- Công dụng: Ôn trung (làm ấm bụng), tán hàn (trừ lạnh), hạ khí (đưa khí đi xuống) và chi thống (giảm đau), thường được dùng để chữa các chứng đau nhức xương khớp khi trời lạnh, chứng ra nhiều mồ hôi ở tay chân, mụn nhọt lâu liền miệng...

18. Hoàng kỳ (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 946)

Hoàng kỳ

- Tính vị: Hoàng kỳ có vị ngọt, tính ôn vào 2 kinh phế và tỳ.

- Công dụng:

Có tác dụng bổ khí, thăng dương, liễm hãn, lợi tiểu, giải độc.

Hoàng kỳ được dùng sống để chữa bệnh đái tháo đường, đái đục, đái buốt, phù thũng, viêm thận mạn tính, albumin niệu, lở loét, phong thấp, đau xương.

- Liều dùng: Ngày dùng 6-12g ở dạng sống, 3-9g dạng sao tẩm, sắc uống hoặc chế thành cao viên.

19. Hồng hoa ( Theo cây thuốc và vị thuốc Việt Nam)

Hồng hoa

- Tính vị: Vị cay, tính ôn, quy kinh tỳ, vị, phế, đại tràng.

- Công dụng: Có tác dụng hành khí tiêu tích, táo thấp, hạ khí tiêu đàm bình suyễn. Chủ trị chứng tỳ vị tích trệ, thấp trở trung tiêu, tiết khái thấu khí suyễn

- Liều dùng và chú ý: 3-10g cho vào thuốc thang hoặc hoàn tán

Trường hợp âm hư táo không dùng. Cần dùng thận trọng đối với phụ nữ có thai.

20. Ma hoàng ( (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, tập II )

Ma hoàng

- Tính vị: Ma hoàng vị cay, đắng, tính ấm, vào 4 kinh: tâm, phế, bàng quang và đại trường, có tác dụng làm ra mồ hôi, hạ đờm, cầm suyễn, lợi tiểu tiện

- Công dụng: Ma hoàng được dùng làm thuốc chữa ho, viêm phế quản, hen suyễn, đau khớp xương. Ngày dùng 5-10g, dạng thuốc sắc. Rễ và đốt của thân cây ma hoàng chữa mồ hôi trộm.

Trong y học cổ truyền Trung Quốc, ma hoàng được dùng trị ho gà, hen phế quản và lao, còn là thuốc làm ra mồ hôi, lợi tiểu, hạ sốt, giảm đờm rãi.

Trong y học cổ truyền của một số nước khác, ma hoàng có tác dụng điều trị mày đay, đái dầm, cơn ngủ thoảng qua, nhược cơ nặng, hạ huyết áp tư thế mạn tính, còn làm thuocs giảm đau, kháng khuẩn, kích thích miễn dịch


Tags: hương sa lục quân, pqa hương sa lục quân, viêm dại tràng, rối loạn tiêu hóa,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ