Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

PQA Nhuận tràng - Thành phần và cơ chế tác dụng

361 07/05/2019
thuocthaoduocpqa.com - Thành phần của sản phẩm PQA nhuận tràng bao gồm những thảo dược tự nhiên. Cơ chế tác dụng của yếu là nhuận tràng, thông đại tiện, phá kết. Đây cũng là công dụng của PQA nhuận tràng chủ trị táo bón lâu ngày.

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA Nhuận tràng

Đặt mua pqa nhuận tràng

Thành phần PQA nhuận tràng

Huyền sâm 6g

Mạch Môn 6g

Hoài Sơn 3g

Sơn Thù 3g

Bạch Linh 2,25g

Sinh Địa 6g

Thảo quyết minh 5g

Đan Bì 2,25g

Trạch Tả 2,25g

Thành phần khác (lactose) vừa đủ 1 gói 5g

Cơ chế tác dụng của PQA nhuận tràng

1. Huyền sâm ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 1017)

Huyền sâm

Tính vị: Huyền sâm có vị đắng ngọt, hơi mặn, tính mát vào 2 kinh phế, thận, có tác dụng tư âm, giáng hoả sinh tân dịch, chống khô khát, lương huyết, giải độc, nhuận táo, hoạt trường.

Công dụng: Huyền sâm được dùng làm thuốc mạnh tim, giảm sốt, chống viêm trong điều trị các chứng sốt nóng, khát nước, phát ban, miệng lưỡi lở loét, viêm họng, viêm amidan, ho khan, táo bón, mẩn ngứa, mụn nhọt.

Liều dùng: Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc hoặc cốm ngậm

Chú ý: Không dùng huyền sâm đối với người có huyết áp thấp, đường huyết thấp hoặc tạng hàn ỉa lỏng. Cần uống thuốc lúc còn ấm, không uống nước sắc nguội dễ bị tiêu chảy. Trong khi uống thuốc, kiêng thức ăn đắng, lạnh như mướp đắng, ốc hến …

2. Mạch môn (Mạch môn đông, cây lan tiên) ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 216)

Mạch môn

Tính vị: Mạch môn vị ngọt, hơi đắng, hơi hàn, quy kinh tỳ, vị, tâm

Công dụng: Mạch môn có tác dụng nhuận phế, dưỡng âm, ích vị, sinh tân, thanh tâm trừ phiền, nhuận tràng

3. Sinh địa ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 744) Là rễ, củ của cây địa hoàng

Sinh địa

Tính vị: Vị ngọt, tính lạnh vào 4 kinh: Tâm, can, thận, tiểu trường

Công dụng: Có tác dụng bổ âm, thanh nhiệt, sinh huyết dịch, làm mát máu, cầm máu chữa âm hư, phát nóng về chiều, khát nước nhiều, đái tháo đường, thiếu máu, suy nhược cơ thể, tăng chảy máu, thổ huyết, băng huyết, chảy máu cam, kinh nguyệt không đều, động thai, ban chẩn, viêm họng đau, tân dịch khô, tâm thần không yên, phiền táo mất ngủ

Liều dùng: Ngày dùng 8-16g dạng thuốc sắc.

4. Thảo quyết minh

Thảo minh quyết

Tính vị: Hạt muồng vị mặn, tính bình quy kinh can, thận

Công dụng: Thanh can, ích thận, khử phong, sáng mắt, nhuận tràng, thông tiện.

Chủ trị: Dùng chữa thong manh có màng, mắt đỏ, nhiều nước mắt, đầu nhức, đại tiện táo bón, cao huyết áp, viêm gan.

Liều dùng: 10-20g/ngày, dạng thuốc sắc, thuốc bột. Có thể dùng sống hoặc sao (sao thì tác dụng nhuận tẩy sẽ giảm). Thảo quyết minh thường được dùng phối hợp với các dược liệu khác, trường hợp dùng độc vị liều cao hơn.

5. Hoài sơn (Củ mài) ( Theo cây thuốc và vị thuốc Việt Nam trang 848)

Hoài sơn

Tính vị: Có vị ngọt, không mùi, tính bình không độc.

Công dụng: Là thuốc bổ mát có tác dụng dưỡng vị sinh tân, ích phế bổ thận, chỉ khát chữa tỳ vị suy nhược, nóng sốt khát nước, mồ hôi trộm, đi tiểu nhiều, ăn khó tiêu, đau dạ dày, viêm ruột, đái tháo đường, mụn nhọt, kiết lỵ lâu ngày, di tinh, bạch đới.

6. Sơn thù ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 856) còn gọi là sơn thù du, thù nhục.

Sơn thù

Tính vị: Sơn thù vị chua, tính hơi ôn. Quy kinh can, thận

Công dụng:

Sơn thù có tác dụng bổ ích can thận thu liễm cố sáp

Chủ trị các chứng: Can thận hư tổn, huyễn vựng, dương nuy, hoạt tinh di tinh, hư hãn (mồ hôi trộm), băng lậu.

Trong các y thư cổ cho rằng sơn thù có tác dụng trị di tinh, tiểu ra tinh dịch, đái nhiều lần, kinh nguyệt không đều, hay ra mồ hôi trộm. Sơn thù du còn được dùng trị sốt rét, dùng nó làm thuốc thu liễm, thuốc bổ

Sơn thù nhục thường dùng phối hợp với nhiều vị thuốc khác trị các chứng do cơ thể hư nhược như: Trị chứng suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể do thận hư, biểu hiện liệt dương, di tinh, váng đầu, ù tai, điếc tai, tiểu nhiều lần. Trị chứng ra mồ hôi trẻ em hoặc cơ thể suy nhược sau khi mắc bệnh. Trị phụ nữ kinh nguyệt ra nhiều do cơ thể yếu hoặc do tiểu cầu giảm. Trị chứng tăng cholesterol máu.

Liều dùng: Uống 6-12g, lúc cần có thể dùng 30g cho vào thuốc thang sắc uống

7. Bạch linh ( Bạch phục linh) ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập II, trang 253)

Bạch linh

Tính vị: Vị ngọt nhạt, tính bình, vào các kinh tâm, phế, thận, tỳ, vị có tác dụng lợi thuỷ, thẩm thấp, kiện tỳ, định tâm, an thần.

Công dụng: Có tác dụng lợi thuỷ, trừ thấp, còn có tác dụng bổ tỳ chữa bụng đầy trướng, tiêu chảy, tỳ hư, kém ăn và thuốc bổ toàn thân chữa suy nhược, hoa mắt, chóng mặt, di mộng tinh. Bạch linh cũng có tác dụng an thần

8. Mẫu đơn bì ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập II, trang 253)

Mẫu đơn

Tính vị: Vị cay đắng, tính hơi hàn, lương. Quy kinh tâm, can, thận.

Công dụng: Đơn bì có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết hoá ứ

Liều dùng: 8-16g

Chú ý: Không nên dùng hoặc thận trọng đối với các trường hợp tỳ vị hư hàn, phụ nữ có thai, kinh nguyệt ra nhiều.

9. Trạch tả ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập II, trang 984)

Trạch tả

Tính vị: Vị ngọt, tính hàn, vào các kinh thận, bàng quang. Có tác dụng thẩm thấp, thông lâm, lợi niệu, cầm ỉa chảy, giúp tiêu hoá, chữa choáng váng, thanh nhiệt.

Công dụng: Theo kinh nghiệm của Y học Ấn Độ: Lá trạch tả dùng để cai nghiện ma tuý, củ trạch tả chữa ung thư máu và ung thư dạ dày.

Theo Tây y, trạch tả có tác dụng giảm mỡ máu, hạ huyết áp, chữa béo phì và cao huyết áp

Trị lipid huyết cao: tác giả dùng viên trạch tả chế (hàm lượng thuốc sống mỗi viên 3g), mỗi ngày 9 viên chia 3 lần uống, liệu trình 1 tháng.

Trị chứng huyễn vựng: Tác giả Dương Phúc Thành dùng trạch tả thang gồm trạch tả 30-60g, bạch truật 10-15g, ngày 1 thang sắc chia 2 lần uống.

Liều dùng: 10-20g


Tags: nhuận tràng, cơ chế tác dụng,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ