Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

PQA Thăng dương khí - Thành phần và cơ chế tác dụng

229 09/05/2019
thuocthaoduocpqa.com - PQA thăng dương khí với thành phần gồm 10 vị thuốc thảo dược từ thiên nhiên, được ứng dụng từ bài thuốc Bổ trung ích khí. Cơ chế tác dụng của từng vị thuốc được khái quát tưng đối đầy đủ dưới bài viết này

PQA Thăng dương khí

Đặt mua pqa thăng dương khí

Thành phần của PQA Thăng dương khí

Hoàng kỳ 13g

Đẳng sâm 10g

Bạch truật 10g

Đương quy 5g

Trần bì 3g

Thăng ma 5g

Sài hồ 5g

Cam thảo 4g

Trắc bách diệp 5g

Hòe hoa 5g

Cơ chế tác dụng của PQA Thăng dương khí

1. Hoàng kỳ ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 946)

Hoàng kỳ

Tính vị: Hoàng kỳ có vị ngọt, tính ôn vào 2 kinh phế và tỳ.

Công dụng:

Có tác dụng bổ khí, thăng dương, liễm hãm, lợi tiểu, giải độc.

Hoàng kỳ được dùng sống để chữa bệnh đái tháo đường, đái đục, đái buốt, phù thũng, viêm thận mạn tính, albumin niệu, lở loét, phong thấp, đau xương.

Liều dùng: Ngày dùng 6-12g ở dạng sống, 3-9g dạng sao tẩm, sắc uống hoặc chế thành cao viên.

2. Đẳng sâm ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 439)

Đẳng sâm

Tính vị: Vị ngọt bình, quy kinh tỳ phế

Công dụng:

Có tác dụng bổ tỳ, kiện vị, ích khí, sinh tân dịch, giải khát

Rễ đẳng sâm được dùng chữa tỳ vị suy kém, phế khí hư nhược, kém ăn, đại tiện lỏng, mệt mỏi, khát nước, ốm lâu cơ thể suy nhược, lòi dom, sa tử cung, băng huyết, rong huyết, thiếu máu, vàng da, tăng bạch cầu, viêm thận, nước tiểu có albumin, chân phù đau. Còn dùng làm thuốc bổ dạ dày, lợi tiểu, chữa ho, tiêu đờm. Dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác trong các đơn thuốc tứ quân, bát vị, thập toàn đại bổ

Liều dùng: Ngày dùng 20-40g dạng thuốc sắc, viên hoàn, bột, hoặc ngâm rượu uống. Uống liền trong 7-14 ngày

3. Bạch truật ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 161)

Bạch truật

Tính vị: Bạch truật có vị ngọt đắng, mùi thơm nhẹ, tính ấm

Công dụng: Bạch truật có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, chỉ tả, hoà trung, lợi thuỷ, an thai, được coi là một vị thuốc bổ bồi dưỡng và được dùng điều trị các chứng bệnh đau dạ dày, bụng trướng đầy, nôn mửa, ăn chậm tiêu, thấp nhiệt, tiêu chảy, phân sống, viêm ruột mãn tính, an thai trong trường hợp có thai đau bụng, ốm nghén, nôn oẹ, chữa sốt trong các trường hợp sốt ra mồ hôi, phù thũng.

Liều dùng: Ngày 6-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc bột

Kiêng kỵ: Đau bụng do âm hư nhiệt trướng, đại tiện táo, háo khát không dùng

4. Đương quy ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 833)

Đương quy

Tính vị: Vị ngọt hơi đắng hơi cay, mùi thơm, tính ấm

Công dụng: Đương quy là vị thuốc dùng phổ biến trong đông y là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, thống kinh, dưỡng gân tiêu sưng, nhuận tràng. Đồng thời được chỉ định trong nhiều đơn thuốc bổ và bệnh như thuốc chữa thiếu máu xanh xao, đau đầu cơ thể gầy yếu, suy tim, mệt mỏi đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức, tê bại, đại tiện táo bón, mụn nhọt lở ngứa, tổn thương ứ huyết, kinh nguyệt không đều, đau kinh (uống trước khi thấy kinh 7 ngày)

Liều dùng: Ngày uống 10-20g dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc

5. Thăng ma ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 844)

Thăng ma

Tính vị: Vị ngọt cay, hơi đắng, tính bình, hơi độc, vào 4 kinh: Tỳ, vị, phế, và đại trường có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tán phong, thăng dương (đưa lên) làm ra mồ hôi và làm sởi mọc

Công dụng: Thăng ma được dùng chữa đau nhức răng, loét họng, sốt rét, nhức đầu, ban sởi, đậu mùa, sa tử cung, băng huyết, bạch đới.

Liều dùng: Ngày dùng 4-12g dạng thuốc sắc uống. Để chữa đau nhức răng, loét họng sắc 4g thăng ma được 50ml, ngậm mỗi lần 10ml lâu trong miệng rồi nuốt. Ngày làm 4-5 lần

Kiêng kỵ: Người hen suyễn, ho nấc, nôn oẹ hay hoả bốc nhức đầu không dùng

6. Sài hồ ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 660)

Sài hồ

Tính vị: Vị đắng tính hơi hàn. Quy kinh Can, Đởm

Công dụng:

Giải nhiệt: Trên thực nghiệm và lâm sàng đều được ghi nhận

An thần: Giảm đau làm dịu đau tức sườn ngực, khai uất điều kinh.

Kháng khuẩn: In vitro có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn lao.

Tác dụng hạ nhiệt, an thần, giảm đau, giảm ho rõ rệt

Tác dụng như cocticoit kháng viêm

Bảo vệ gan và lợi mật

Hạ mỡ trong máu

Trị ngoại cảm: Thường dùng trong những trường hợp bệnh ngoại cảm có triệu chứng sốt lúc cao lúc thấp không đều hoặc lúc sốt lúc rét ( hàn nhiệt vãng lai) như chứng sốt rét hoặc chứng bán biểu bán lý thường gặp ở nhiều bệnh nhiễm giai đoạn mới phát trong mấy ngày đầu như viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản cấp, cảm cúm, viêm hạch, chấn thương nhiễm trùng

7. Trắc bách diệp ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam)

Trắc bách diệp

Tính vị: Vị đắng sáp, tính hơi hàn. Quy kinh phế, can, đại tràng

Công dụng: Lương huyết, chỉ huyết, khu đờm chỉ khái. Chủ trị các chứng thổ huyết, khái huyết, nục huyết, niệu huyết, băng lậu, xuất huyết do chấn thương, chứng ho suyễn đờm nhiều.

Liều dùng và chú ý: Uống trong, cho vào thuốc thang: 10-15g, liều cao có thể dùng 30g. Dùng ngoài tuỳ bệnh lý. Có thể sắc nước rửa hoặc giã nát đắp.

Uống lâu, uống nhiều có thể làm váng đầu, buồn nôn, khó chịu vùng bao tử, ăn kém.

8. Hoa hoè ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 971)

Hòe hoa

Tính vị công năng: Vị đắng, tính hơi hàn ( khí lạnh mà trầm) quy kinh can, đại tràng, có công năng lương huyết, chỉ huyết, dùng trong các trường hợp huyết nhiệt, có tác dụng cầm máu rất tốt, điều trị các bệnh đại tiện ra máu, chảy máu cam hoặc ho ra máu, phụ nữ rong kinh… Ngoài ra, hoa hoè còn có tác dụng điều trị bệnh tăng huyết áp trong xơ vữa động mạch, điều trị sau tai biến mạch máu não…

Cách dùng, liều dùng: Hoa hoè 30-50g hãm với nước sôi, có thể để lạnh uống giải khát, sử dụng bất cứ lúc nào, vừa điều trị bệnh và nâng cao thể trạng, phòng ngừa tai biến mạch máu não.

Lưu ý khi sử dụng: Hoa hoè tính hơi lạnh nên những người có tỳ vị hư hàn biểu hiện bằng các triệu chứng hay đau bụng do lạnh, thích chườm nóng, ăn kém, chậm tiêu, đại tiện thường xuyên lỏng nát thì không nên dùng, nếu dùng cần phối hợp với các dược liệu có tính ấm nóng.

9. Cam thảo ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 326)

Cam thảo

Tính vị: Cam thảo có vị ngọt, tính bình, vào 12 đường kinh. Rễ cam thảo có vị ngọt bình

Công dụng:

Tác dụng giải độc của cam thảo: Có tác dụng giải độc rất mạnh đối với độc tố của bạch cầu, chất độc của cá, lợn, của rắn, hiện tượng choáng. Cam thảo có khả năng giải chất độc của độc tố uốn ván. Tác dụng như coctison

Cam thảo là một vị thuốc rất thông dụng trong đông y và tây y, ngoài ra nó còn được dùng trong kỹ nghệ thuốc lá, nước giải khát và chế thuốc chữa cháy

Liều dùng: Ngày uống 3-5g, uống liền 14 ngày, sau đó nghỉ vài ngày để tránh phù nề

Chữa bệnh addison, mỗi ngày uống 10-30ml cao lỏng cam thảo bắc, uống liền một tháng hay hơn. Hiện tượng phù nhẹ do thuốc sẽ mất đi sau khi dùng thuốc

10. Trần bì (vỏ quýt) ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 555)

Trần bì

Tính vị: Trần bì có vị cay, đắng, tính ôn vào 2 kinh tỳ và phế, có tác dụng lý khí, táo thấp, hoá đờm, kiện vị.

Công dụng: Trong y học cổ truyền, trần bì là một vị thuốc thông dụng đối với nam giới, nên có câu “nam bất thiếu trần bì, nữ bất ly hương phụ” có nghĩa là chữa bệnh cho nam không thể thiếu trần bì và chữa bệnh cho nữ không thể thiếu hương phụ.

Theo kinh nghiệm dân gian, trần bì chữa ăn không tiêu, đau bụng, nôn mửa, ho tức ngực, nhiều đờm. Liều dùng hàng ngày 4-12g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Có thể dùng phối hợp với các vị thuốc khác.


Tags: PQA thăng dương khí, cơ chế tác dụng,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ