Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

Thành phần và cơ chế tác dụng của Nhân sâm bổ phổi

326 24/05/2019
thuocthaoduocpqa.com - Nhân sâm bổ phổi là một sản phẩm được công ty cổ phần dược phẩm PQA sản xuất ứng dụng từ bài thuốc Nhân sâm bổ phế thang. Dùng cho người bị ho khan, ho có đờm, người hút thuốc lá, thuốc lào nhiều.

Nhân sâm bổ phổi

Thành phần của nhân sâm bổ phổi

Thục địa: 6,4g

Sơn thù: 3,2g

Sơn dược: 3,2g

Nhân sâm: 3,2g

Đương quy: 3,2g

Hoàng kỳ: 3,2g

Bạch truật: 3,2g

Trần bì: 3,2g

Mẫu đơn: 2,4g

Phục linh: 2,4g

Mạch môn: 2,4g

Cam thảo: 1,6g

Ngũ vị: 1,6g

Cơ chế tác dụng của nhân sâm bổ phổi

Xuất xứ công thức: Từ Bài thuốc: Nhân sâm bổ phế thang trong sách Hải thượng Y tông tâm lĩnh - Tập 1, trang 468.

1. Thục địa (Theo Dược điển Việt Nam V, tập II, trang 1345)

Tính vị, quy kinh:  Cam, vị ôn. Vào các kinh can, thận, tâm.

Công năng, chủ trị: Tư âm, bổ huyết, ích tinh, tủy. Chủ trị: Can, thận âm hư, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng, triêu nhiệt, mồ hôi trộm, di tinh, âm hư ho suyễn, háo khát, Huyết hư, đánh trống ngực hồi hộp, kinh nguyệt không đều, rong huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ, táo bón.
Cách dùng, liều lượng:
Ngày dùng từ 9 g đến 15 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.

2. Sơn thù - Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, - Trang 856 còn gọi là sơn thù du, thù nhục

Tính vị: Sơn thù vị chua, tính hơi ôn. Qui kinh can thận.

Công dụng: Sơn thù du có tác dụng bổ ích can thận thu liễm cố sáp.

Chủ trị các chứng: Can thận hư tổn, huyễn vựng, dương nuy, hoạt tinh di tinh, hư hãn (mồ hôi trộm), băng lậu.

Trong các y thư cổ cho rằng sơn thù có tác dụng trị di tinh, tiểu ra tinh dịch, đái nhiều lần, kinh nguyệt không đều hay ra mồ hôi trộm. Sơn thù du còn được dùng trị sốt rét, dùng nó làm thuốc thu liễm, thuốc bổ.

Sơn thù nhục thường dùng phối hợp với nhiều vị thuốc khác trị các chứng do cơ thể hư nhược như:

Trị chứng suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể do thận hư, biểu hiện liệt dương, di tinh, váng đầu, ù tai, điếc tai, tiểu nhiều lần.

Trị chứng ra mồ hôi trẻ em hoặc cơ thể suy nhược sau khi mắc bệnh.

Trị phụ nữ kinh nguyệt ra nhiều do cơ thể yếu hoặc do tiểu cầu giảm.

Trị chứng tăng cholesterol máu.

Liều lượng thường dùng và chú ý:

Liều thường dùng: Uống 6-12g, lúc cần có thể dùng 30g cho vào thuốc thang sắc uống.

3. Sơn dược-Theo cây thuốc và vị thuốc Việt Nam-Đỗ Tất Lợi-NXB Y học Năm 2015-Trang 848 Củ mài (dioscorea persimilis Brain et Burkill)

Tính vị: Có vị ngọt không mùi, tính bình không độc.

Công dụng: Là thuốc bổ mát có tác dụng dưỡng vị sinh tân, ích phế bổ thận, chỉ khát chữa tỳ vị suy nhược, nóng sốt khát nước, mồ hôi trộm, đi tiểu nhiều, ăn khó tiêu, đau dạ dày, viêm ruột, đái tháo đường, mụn nhọt, kiết lỵ lâu ngày, di tinh, bạch đới.

4. Nhân sâm (Theo Dược điển Việt Nam V, tập II, trang 1279)

Tính vị, quy kinh: Cam, khổ, bình. Vào kinh tỳ, phế. tâm.
Công năng, chủ trị: Đại bổ nguyên khí, ích huyết, kiện tỳ ích phế, sinh tân, an thần ích trí. Chủ trị: Khí hư muốn thoát, chân tay lạnh, mạch vi, tỳ hư, kém ăn, phế hư ho suyễn; tân dịch thương tổn, miệng khát nước, nội nhiệt tiêu khát, đái tháo, bệnh lâu ngày gầy yếu, tâm hồi hộp, suy tim kiệt sức, hay choáng ngất.
Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 4 g đến 10 g.

5. Đương quy (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập I, trang 833)

Tính vị, công năng: Vị ngọt hơi đắng hơi cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, thông kinh, dưỡng dân, tiêu sưng, nhuận tràng.

Công dụng:

Đương quy là vị thuốc dùng phổ biến trong đông y là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, thống kinh, dưỡng gân tiêu sưng, nhuận tràng. Đồng thời được chỉ định trong nhiều đơn thuốc bổ và bệnh như thuốc chữa thiếu máu xanh xao, đau đầu cơ thể gầy yếu, suy tim, mệt mỏi đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức, tê bại, đại tiện táo bón, mụn nhọt lở ngứa, tổn thương ứ huyết, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh (uống trước khi thấy kinh 7 ngày).

Liều dùng: Ngày uống 10-20g dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc.

6. Hoàng kỳ (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập I, trang 946)

Tính vị, công năng: Hoàng kỳ có vị ngọt, tính ôn vào 2 kinh phế và tỳ, có tác dụng bổ phế, thăng dương, liễm hãm, lợi tiểu, giải độc.

Công dụng: Hoàng kỳ được dùng sống để chữa bệnh đái tháo đường, đái đục, đái buốt, phù thũng, viêm thận mạn tính, albumin niệu, lở loét, phong thấp, đau xương. Dạng taame sao chữa suy nhược lâu ngày, ra nhiều mồ hôi.

Liều dùng: Ngày dùng 6-12g ở dạng sống, 3-9g dạng sao tẩm, sắc uống hoặc chế thành cao viên.

7. Bạch truật (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập I, trang 161)

Tính vị, công năng: Bạch truật có vị ngọt đắng, mùi thơm nhẹ, tính ấm, có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, chỉ tả, hòa trung, lợi thủy, an thai.

Công dụng: Bạch truật được coi là một vị thuốc bổ bồi dưỡng và được dùng điều trị các chứng bệnh đau dạ dày, bụng trướng đầy, nôn mửa, ăn chậm tiêu, thấp nhiệt, tiêu chảy, phân sống, viêm ruột mãn tính, an thai trong trường hợp có thai đau bụng, ốm nghén nôn ọe, chữa sốt trong các trường hợp sốt ra mồ hôi, phù thũng.

Liều dùng: Ngày 6-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc bột.

8. Trần bì (vỏ quýt) (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập II, trang 555) 

Tính vị, công năng: Trần bì có vị cay, đắng, tính ôn vào 2 kinh tỳ và phế, có tác dụng lý khí, táo thấp, hóa đờm, kiện vị.

Công dụng:

Trong y học cổ truyền, trần bì là một vị thuốc thông dụng đối với nam giới, nên có câu “nam bất thiếu trần bì, nữ bất ly hương phụ” có nghĩa là chữa bệnh cho nam không thể thiếu trần bì và chữa bệnh cho nữ không thể thiếu hương phụ

Theo kinh nghiệm dân gian, trần bì chữa ăn không tiêu, đau bụng, nôn mửa, ho tức ngực, nhiều đờm.

Liều dùng hàng ngày 4-12g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Có thể dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

9. Mẫu đơn bì (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập II, trang 253)

Tính vị, công năng: Vị cay đắng, đắng, mùi thơm, tính bình,vào các kinh tâm, can, thận, có tác dụng thanh huyết nhiệt, hạ sốt, mát máu, hoạt huyết, làm tan máu ứ, giảm đau.

Công dụng: Vỏ rễ mẫu đơn được dùng làm thuốc trấn kinh, giảm đau, chữa nóng âm kéo dài, sốt về chiều và đem, không có mồ hôi, hoặc đơn sưng, huyết ứ phát sốt, chữa nhức đầu, đau lưng, đau khớp, đau kinh, kinh nguyệt không đều, bệnh phụ khoa sau đẻ.

Ngày dùng: 6-12g, dạng thuốc sắc

10. Phục linh (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập II, trang 526)

Tính vị: Phục linh vị ngọt nhạt, tính bình, vào các kinh tâm, phế, thận, tỳ.

Công dụng:

Phục linh có tác dụng lợi thủy, thẩm thấp, kiện tỳ, định tâm, an thần. Được dùng làm thuốc chữa suy nhược, chóng mặt, di mộng tinh, lợi tiểu chữa phù thũng, bụng đầy trướng, tiêu chảy, tỳ hư, ăn kém; An thần, trấn tĩnh, chữa mất ngủ.

Liều dùng: Ngày dùng 4-20g dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc thuốc viên. Dùng riêng, hoặc phối hợp với các thuốc khác

11. Mạch môn (Theo Dược điển Việt Nam V, tập II, trang 1241)
Tính vị, quy kinh: Cam, vi khổ, vi hàn. Vào các kinh tâm, phế, vị.

Công năng, chủ trị: Dưỡng vị sinh tân, nhuận phế thanh tâm. Chủ trị: Phế nhiệt do âm hư, ho khan, ho lao, tân dịch thương tổn, tâm phiền  mất ngủ, tiêu khát, láo bón.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 6 g đến 12 g. Dạng thuốc sắc. Thường phổi  hợp với các vị thuốc khác.

12. Cam thảo (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập I, trang 326)

Tính vị: Cam thảo có vị ngọt, tính bình, vào 12 đường kinh. Rễ cam thảo có vị ngọt bình bình. Công dụng:

Tác dụng giải độc của cam thảo: Có tác dụng giải độc rất mạnh đối với độc tố của bạch cầu, chất độc của cá lợn, của rắn, hiện tượng choáng. Cam thảo có khả năng giải chất độc của độc tố uốn ván. Tác dụng như coctison

Cam thảo là một vị thuốc rất thông dụng trong đông y và tây y, ngoài ra nó còn được dùng trong kỹ nghệ thuốc lá, nước giải khát và chế thuốc chữa cháy.

Ngày uống 3-5g, uống liền 14 ngày, sau đó nghỉ vài ngày để tránh phù nề.

Chữa bệnh addison, mỗi ngày uống 10-30ml cao lỏng cam thảo bắc, uống liền một tháng hay hơn. Hiện tượng phù nhẹ do thuốc sẽ mất đi sau khi dùng thuốc.

13. Ngũ vị tử  (Theo Dược điển Việt Nam V, tập II, trang 1241)
Tính vị, quy kinh: Toan, hàm, ôn. Quy vào kinh phế, thận.

Công năng, chủ trị: Liễm phế chỉ ho, sinh tân chỉ hàn, bổ thận cố tinh, chỉ tả, an thần. Chủ trị: Ho lâu ngày và hư suyễn, mộng tinh, di  tinh, hoạt tinh, đái dầm, niệu tan, tiêu chày kéo dài, tự hãn,  đạo hãn, tân dịch hao tổn, háo khát, mạch hư, nội nhiệt,  tiêu khát, đánh trống ngực và mất ngủ.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 1,5 g đến 6 g, phối hợp trong các bài thuốc.


Tags: nhân sâm, nhân sâm bổ phổi,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ