Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA Bồi bổ mệnh môn thủy

144 14/05/2019
thuocthaoduocpqa.com - PQA bồi bổ mệnh môn thủy là một sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm PQA sản xuất. Với thành phần và cơ chế tác dụng của bài lục vị của Hải Thượng Lãn Ông sản phẩm PQA bồi bổ mệnh môn thủy dùng cho những trường hợp âm suy hỏa vượng.

Thành phần cơ chế tác dụng của PQA bồi bổ mệnh môn thủy

Thành phần của PQA bồi bổ mệnh môn thủy

Thục địa: 8g

Sơn thù:  4g

Sơn dược: 4g

Mẫu đơn: 3g

Trạch tả:  3g

Phục linh: 3g

Cơ chế tác dụng của PQA Bồi bổ Mệnh môn thuỷ

Bài thuốc Lục vị của Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh, tập 1 trang 468.

1. Thục địa ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 744) Là rễ, củ của cây địa hoàng.

Tính vị: Thục địa có vị ngọt, mùi thơm, tính hơi ấm, vào 3 kinh: tâm, can, thận.

Công dụng: Thục địa có tác dụng tư âm, dưỡng huyết, bổ thận làm đen râu tóc, chữa âm hư, huyết suy, chứng nóng âm ỉ, cơ thể yếu mệt, ho khí suyễn (khó thở) bệnh tiêu khát (đái tháo đường) kinh nguyệt không đều, làm sáng mắt, đen râu tóc, chữa chảy máu, điều kinh, bổ huyết, sinh tinh, làm cơ thể tráng kiện.

Trị chứng huyết hư kinh nguyệt không đều ở phụ nữ hoặc các chứng huyết hư khác như sắc da tái nhợt, váng đầu, hoa mắt, ù tai, thiếu máu: Thường dùng bài Tứ vật thang (Cục phương) gia giảm.

Trị chứng âm hư (hư nhiệt sốt âm ỉ vào chiều tối nặng hơn, sốt kéo dài, ra mồ hôi trộm môi khô, lưỡi thon đỏ. mạch tế, sác) thường gặp trong các bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục bệnh ung thư suy kiệt, bệnh chất tạo keo, viêm đa khớp dạng thấp, bệnh suy giảm miễn dịch. Tùy tình hình bệnh lý có thể chọn dùng các bài sau:

Bệnh nhân hư suyễn có thể dùng Thục địa uống thay trà phối hợp với Ngưu tất càng tốt. Có thể dùng các bài:

Trị huyết áp: Mỗi ngày dùng Thục địa 20-30g liên tục trong 2 tuần. Trị 62 ca kết quả tốt, huyết áp và cholesterol đều hạ, triglycerid giảm, não huyết lưu đồ và điện tâm đồ đều được cải thiện

Liều lượng thường dùng: 10-30g, thuốc sắc, nấu cao, hoàn tán.

2. Sơn thù (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, trang 856)

Tính vị: Sơn thù vị chua, tính hơi ôn. Quy kinh can, thận.

Công dụng: Sơn thù du có tác dụng bổ ích can thận thu liễm cố sáp.

Chủ trị các chứng: Can thận hư tổn, huyễn vựng, dương nuy, hoạt tinh di tinh, hư hãn (mồ hôi trộm), băng lậu.

Trong các y thư cổ cho rằng sơn thù có tác dụng trị di tinh, tiểu ra tinh dịch, đái nhiều lần, kinh nguyệt không đều hay ra mồ hôi trộm. Sơn thù du còn được dùng trị sốt rét, dùng nó làm thuốc thu liễm, thuốc bổ.

Sơn thù nhục thường dùng phối hợp với nhiều vị thuốc khác trị các chứng do cơ thể hư nhược như:

Trị chứng suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể do thận hư, biểu hiện liệt dương, di tinh, váng đầu, ù tai, điếc tai, tiểu nhiều lần.

Trị chứng ra mồ hôi trẻ em hoặc cơ thể suy nhược sau khi mắc bệnh.

Trị phụ nữ kinh nguyệt ra nhiều do cơ thể yếu hoặc do tiểu cầu giảm.

Trị chứng tăng cholesterol máu.

Liều lượng thường dùng và chú ý:

Liều thường dùng: uống 6-12g, lúc cần có thể dùng 30g cho vào thuốc thang sắc uống.

3. Sơn dược  (Củ mài) (Theo cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, trang 848)

Tính vị: Có vị ngọt không mùi, tính bình không độc.

Công dụng. Là thuốc bổ mát có tác dụng dưỡng vị sinh tân, ích phế bổ thận, chỉ khát

chữa tỳ vị suy nhược, nóng sốt khát nước, mồ hôi trộm, đi tiểu nhiều, ăn khó tiêu, đau dạ dày, viêm ruột, đái tháo đường, mụn nhọt, kiết lỵ lâu ngày, di tinh, bạch đới.

4. Mẫu đơn bì (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 253)

Tinh vị: Vị cay đắng, tính hơi hàn, lương. Quy kinh: Tâm, can, thận.

Công dụng: Đơn bì có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết hóa ứ.

Liều thường dùng và chú ý:

Liều dùng: 8-16g.

- Không nên dùng hoặc thận trọng đối với các trường hợp Tỳ vị hư hàn, phụ nữ có thai, kinh nguyệt ra nhiều.

5. Trạch tả (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT UN năm 2011, tập II, trang 984)

Tính vị: Trạch tả vị ngọt, tính hàn, vào các kinh thận, bàng quang. Có tác dụng thẩm thấp, thông lâm, lợi niệu, cầm ỉa chảy, giúp tiêu hoá, chữa choáng váng, thanh nhiệt.

Công dụng:

Theo kinh nghiệm của Y học Ấn Độ: Lá Trạch tả dùng để cai nghiện ma tuý, củ trạch tả chữa ung thư máu và ung thư dạ dày.

Theo Tây Y, Trạch tả có tác dụng giảm mỡ máu, hạ huyết áp, chữa béo phì và cao huyết áp.

Trị lipid huyết cao: Tác giả dùng viên Trạch tả chế (hàm lượng thuốc sống mỗi viên 3g), mỗi ngày 9 viên chia 3 lần uống, liệu trình 1 tháng.

Trị chứng huyễn vựng: Tác giả Dương phúc Thành dùng Trạch tả thang gồm Trạch tả 30- 60g, Bạch truật 10-15g, ngày 1 thang sắc chia 2 lần uống.

Liều thường dùng: 10-20g.

6. Phục linh ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập II, trang 526)

Tính vị: Vị ngọt nhạt, tính bình, vào các kinh tâm, phế, thận, tỳ

Công dụng: Phục linh có tác dụng lợi thuỷ, thẩm thấu, kiện tỳ, định tâm. Được dùng làm thuốc chữa suy nhược, chóng mặt, di mộng tinh, lợi tiểu chữa phù thũng, bụng đầy trướng, tiêu chảy, tỳ hư, ăn kém. An thần, trấn tĩnh, chữa mất ngủ.

Liều dùng: Ngày dùng 4-20g dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc thuốc viên. Dùng riêng hoặc phối hợp với các thuốc khác.


Tags: pqa, bồi bổ mệnh môn thủy,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ