Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA dưỡng huyết thanh não

177 10/05/2019
thuocthaoduocpqa.com - PQA dưỡng huyết thanh não thành phần gồm 11 vị thuốc thảo dược. Với cơ chế tác dụng khá chi tiết của từng vị thuốc được chia sẻ trong bài viết này.

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA Dưỡng huyết thanh não

Đặt hàng pqa dưỡng huyết thanh não

Thành phần của PQA dưỡng huyết thanh não

Câu đằng: 6g

Dạ giao đằng: 5g

Hoàng cầm: 5g

Đỗ trọng: 5g

Tang kí sinh: 6g

Thiên ma: 4g

Thạch quyết minh: 10g

Ngưu tất: 6g

Ích mẫu: 6g

Phục linh: 6g

Sơn chi tử: 6g

Cơ chế tác dụng của PQA dưỡng huyết thanh não

Bài thuốc Thiên ma câu đằng ẩm ( Theo Thuốc nam thuốc bắc và các phương thang chữa bệnh, trang 652)

1. Ích mẫu: Có tác dụng hoạt huyết, bổ huyết, thanh can, minh mục. Dùng rất tốt cho người bị huyết áp cao, đau đầu, mắt mờ sưng đỏ.

Ích mẫu

2. Câu đằng: Có tác dụng thanh nhiệt, bình can. Rất tốt cho người bị huyết áp cao, đau đầu, chóng mặt.

Cân đằng

3. Sơn chi tử: Có tác dụng tả hoả, trừ phiền, thanh nhiệt, lương huyết, giải độc. Rất tốt cho người bị bồn chồn khó ngủ, sốt, vàng da, huyết nhiệt, mắt đỏ đau.

Sơn chi tử

4. Thạch quyết minh: Có tác dụng bình can tiềm dương, thanh can minh mục. Dùng rất tốt cho người can dương vượng, can phong nội động gây đau đầu chóng mặt, đau mắt đỏ viêm kết mạc cấp tính, giảm thị lực do viêm thị thần kinh.

Thạch quyết minh

5. Phục linh: Có tác dụng bổ tỳ vị, định tâm, an thần, trấn tĩnh. Rất tốt cho người tỳ hư, mất ngủ, suy nhược, ăn kém, hoa mắt, chóng mặt.

Phục linh

6. Dạ giao đằng: Có tác dụng bổ gan, thận, bổ máu, hoà khí huyết. Rất tốt cho người thận suy, gan yếu, thần kinh suy nhược, ngủ kém, thiếu máu.

Dạ giao đằng

7. Thiên ma: Có tác dụng bình can tức phong, trấn kinh, an thần, rất tốt cho người bị hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.

Thiên ma

8. Tang ký sinh, tang diệp, tang bạch bì, tang chi, tang thầm (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 781)

Tang ký sinh

-Tang ký sinh có vị đắng, tính bình, vào 2 kinh can, thận. Có tác dụng trừ phong thấp, mạnh gân cốt, dùng khi chức năng can thận kém dẫn đến đau lưng mỏi gối. Dùng riêng bằng cách rửa sạch, phơi khô, chặt thành đoạn, sao vàng, sắc uống, hoặc phối hợp với các vị thuốc bổ can thận khác như tục đoạn, cẩu tích, đau xương, tang chi...

- Lá dâu (Tang diệp) vị đắng, ngọt, tính bình. Có tác dụng tán phong, thanh nhiệt, lương huyết, sáng mắt. Người ta nhận thấy lá dâu có tác dụng trị liệu đái đường lại ức chế trực khuẩn thương hàn, tụ cầu khuẩn.

- Vỏ rễ dâu (Tang bạch bì) vị ngọt, hơi đắng, tính mát. Có tác dụng thanh phế nhiệt, lợi thuỷ, chỉ khái, hạ suyễn, tiêu sưng.

- Cành dâu non (Tang chi) vị đắng nhạt, tính bình. Có tác dụng trừ phong, lợi các khớp, thông kinh lạc, tiêu viêm, hạ nhiệt, giảm đau.

- Quả dâu (Tang thầm) vị ngọt, chua, tính mát. Có tác dụng dưỡng huyết, bổ gan thận, trừ phong.

- Tầm gửi cây dâu (Tang ký sinh) vị đắng, tính bình, có tác dụng mạnh gân cốt,

lợi huyết mạch, hạ hồng cầu, an thai, xuống sữa, lợi tiểu.               

- Tổ bọ ngựa cây dâu (Tang phiêu tiêu) vị ngọt mặn, tính bình, có tác dụng ích thận, cố tinh, lợi tiểu.

Công dụng:

Bổ can thận, mạnh gân xương, an thai, lợi sữa, dùng để chữa gân cốt tê đau, động thai, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa.         

Trừ phong thấp, mạnh gân cốt, dùng khi chức năng can thận kém dẫn đến đau lưng mỏi gối, động thai đau bụng, phụ nữ sau sinh không có sữa.

Liều dùng:

Ngày dùng 12-20g, dạng thuốc sắc hoặc nấu uống nước thay trà. Dùng riêng bằng cách: rửa sạch, phơi khô, chặt thành đoạn, sao vàng, sắc uống; Hoặc phối hợp với các vị thuốc bổ can thận khác như tục đoạn, cẩu tích, đau xương, tang chi...

Chữa đại tiện ra máu. lưng gối đau, yếu sức: Dùng tang ký sinh phơi khô, tán bột, mỗi lần uống 4g với nước ấm.

9. Hoàng cầm (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 935)

Hoàng cầm

Tính vị: Hoàng cầm có vị đắng, tính lạnh, vào 5 kinh: Tâm, phế, can, đởm và đại trường

Công dụng:

Hoàng cầm có tác dụng thanh nhiệt, táo thấp, cầm máu, an thai, chữa sốt cao kéo dài, cảm mạo, phế nhiệt, ho, lỵ, đái dắt, ung nhọt, nôn ra máu, chảy máu cam, tiêu chảy ra máu, băng huyết, vàng da, động thai

Trong y học Trung Quốc, hoàng cầm dược dùng làm thuốc bổ an thần, chống co giật hạ sốt, trị rối loạn chức năng hệ thần kinh trung ương, động kinh, múa giật, mất ngủ bệnh tim, đặc biệt viêm cơ tim, thấp khớp cấp. Thuốc hạ sốt và làm dịu trong viêm phổi và viêm phế quản, trị giun, lỵ và dự phòng bệnh dại.

Liêu dùng: Ngày uống 6-15g dạng thuốc sắc hoặc bột.

10. Đỗ trọng (Theo cây thuốc vù động vật làm thuốc ở việt Nam, tập I, trang 800)

Đỗ trọng

Tính vị: Ngọt, ôn, quy kinh can thận.

Công dụng:

Bổ can thận, cường gân cốt, an thai. Chủ trị chứng thận hư, đau lưng, liệt dương (dương nuy), thai động, thai lậu, trụy thai.

Tác dụng hạ áp: sắc nước và cồn chiết xuất thuốc đều có tác dụng hạ áp, nước sắc còn có tác dụng mạnh hơn, nước sắc đỗ trọng sao tốt hơn nước sắc đỗ trọng sống. Cơ chế tác dụng chủ yếu do thuốc trực tiếp làm thư giãn cơ trơn của mạch máu, nhưng có tác dụng hạ áp thời gian ngắn.

Thuốc có tác dụng hạ cholesterol huyết thanh, dãn mạch tăng lưu lượng máu của động mạch vành.

Có tác dụng chống viêm, có tác dụng tăng cường chức năng vỏ tuyến thượng thận, tác dụng hưng phấn hệ thống tuyến yên, vỏ tuyến thượng thận.

Thuốc có tác dụng an thần giảm đau (trấn kinh, trấn thống).

Tác dụng đối với tử cung: nước sắc và cồn chiết xuất Đỗ trọng có tác dụng hưng phấn tử cung cô lập của thỏ và chuột lớn làm cho tử cung ở trạng thái co bóp được hồi phục, nhưng đối với tử cung cô lập của mèo thì tác dụng hưng phấn lại rất nhẹ.

Liều dùng: Ngày dùng 12-20g dạng thuốc sắc, cao lỏng, rượu thuốc hoặc hoàn tán. Khi dùng có thể tẩm muối sao

11. Ngưu tất (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, trang 430)

Ngưu tất

Tính vị: Vị chua đắng.

Công dụng: Trị thương trung thiếu khí, con trai thận âm tiêu, người già không tiểu được, bổ trung nối dứt, đầy lấp tủy xương, trừ đau trong não và đau cột sống lưng, đàn bà kinh nguyệt không thông, huyết kết, ích tinh, lợi âm khí, ngừng bạc tóc.


Tags: PQA, dưỡng huyết thanh não, huyết áp cao,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ