Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA Hoàng kim

157 17/06/2019
thuocthaoduocpqa.com - PQA Hoàng kim là một sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm PQA sản xuất. Dùng cho người bị ho khan, ho có đờm, viêm phế quản, viêm phổi tắc nghẽn, COPD, đau rát họng, khản tiếng do ho kéo dài.

PQA Hoàng kim

Thành phần của PQA Hoàng kim

Cát cánh: 6g

Mạch môn: 16g

Viễn chí: 16g

Hồng bì: 16g

Kim ngân: 4g

Huyền sâm: 4g

Liên kiều: 4g

Uất kim: 4g

Sinh địa: 4g

Hoàng liên: 4,8g

Cỏ ngọt: 1,6g

Cơ chế tác dụng của PQA Hoàng kim

Xuất xứ công thức: Từ Bài thuốc: Thanh doanh thang gia giảm, trong Bài giảng Y học cổ truyền, tập 2 của trường Đại học Y Hà Nội, trang 42.

Cát cánh (Theo Dược điển Việt Nam V, tập II, trang 1100)

Tính vị, quy kinh: Khổ, tân, hơi ôn. Vào kinh phổ.

Công năng, chủ trị: Ôn hóa hàn đàm, trừ mủ, lợi hầu họng. Chủ trị: Ho đờm nhiều, ngực tức, họng đau, tiếng khàn, áp xe phổi, tiêu mủ, mụn nhọt.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 3 g đến 9 g. Dạng thuốc sắc

Mạch môn (Theo Dược điển Việt Nam V, tập II, trang 1241)

Tính vị, quy kinh: Cam, vi khổ, vi hàn. Vào các kinh tâm, phế, vị.

Công năng, chủ trị: Dưỡng vị sinh tân, nhuận phế thanh tâm. Chủ trị: Phế nhiệt do âm hư, ho khan, ho lao, tân dịch thương tổn, tâm phiền  mất ngủ, tiêu khát, láo bón.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 6 g đến 12 g. Dạng thuốc sắc. Thường phổi  hợp với các vị thuốc khác.

Viễn chí (Theo Dược điển Việt Nam V, tập II, trang 1369)

Tính vị, quy kinh: Khố, tân, ôn. Vào kinh tâm, thận, phế.

Công năng, chủ trị: An thần ích trí, trừ đờm chỉ khái. Chủ trị: Mất ngủ, hay mê, hay quên, hồi hộp, đánh trống ngực, tinh thần hoảng hốt. Ho đờm nhiều. Mụn nhọt, vú sưng đau.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 3g đến 9g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Hồng bì (Theo Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 997)

Tính vị, công năng: Qủa có vị chua và ngọt, tính bình, hơi ấm có tác dụng chống ho, long đờm, kích thích tiêu hóa, cầm nôn.

Công dụng: Qủa điều trị tiêu hóa kém, buồn nôn, ho, ho gà.

Liều dùng: 5-7 quả tươi hoặc 4 -6 g quả khô.

Kim ngân (hoa) (Theo Dược điển Việt Nam V, tập II, trang 1222)

Tính vị, quy kinh: Cam, hàn. Vào các kinh phế, vị, tâm.

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt. Chủ trị: Ung nhọt, ban sởi, mày đay, lở ngứa, cảm mạo phong nhiệt, ôn bệnh phát nhiệt, nhiệt độc huyết lị.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 12 g đến 16 g, dạng thuốc sắc hoặc hãm. Có thể ngâm rượu, làm hoàn tán.

Huyền sâm (Theo Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN,  tập I, trang 1019)

Tính vị, công năng: Huyền sâm có vị đắng ngọt, hơi mặn, tính mát, vào hai kinh phế, thận, có tác dụng tư âm, giáng hỏa, sinh tân dịch, chống khô khát, lương huyết, giải độc, nhuận táo, hoạt trường.

Công dụng: Huyền sâm được dùng làm thuốc mạnh tim, giảm sốt, chống viêm trong điều trị các chứng sốt nóng, khát nước, phát ban, miệng lưỡi lở loét, viêm họng, viêm amiđan, ho khan, táo bón, mẩn ngứa, mụn nhọt.

Ngày dùng: 4-12g dạng thuốc sắc hoặc cốm ngậm.

Liên kiều (Theo Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN, tập II, trang 155)

Tính vị, công năng: Liên kiều có vị đắng, tính mát, vào các kinh: tâm, can, đởm, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tán kết, tiêu thũng.

Công dụng: Liên kiều được dùng chữa phong nhiệt, cảm sốt, họng sưng đau, mụn nhọt, phát ban, mẩn ngứa, mày đay, tràng nhạc, lao thận, viêm thận cấp, tiểu tiện khó. Trong nhân dân, liên kiều còn được dùng chữa nôn mửa, rối loạn kinh nguyệt và trường hợp mao mạch dễ bị vỡ.

Liều dùng: Ngày 10 – 30g (dùng riêng), 6 – 12 g (phối hợp với các vị thuốc khác) dưới dạng sắc nước uống hoặc để rửa ngoài.

Uất kim (rễ củ nghệ) (Theo Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN, tập II, trang 383)

Tính vị, công năng: Rễ củ (Uất kim) có vị cay đắng, hơi ngọt, tính mát, có tác dụng hành khí, giải uất, lương huyết, phá ứ.

Công dụng: Rễ củ nghệ chữa khí huyết uất trệ, bụng sường đau, thổ huyết, ra máu cam, đái ra máu, điên cuống và nhiệt bệnh hôn mê. Dùng ngoài, chữa vết thương lâu lên da (giã giập bôi lên vết thương).

Ngày dùng: 2-10g dạng bột hoặc thuốc sắc.

Sinh địa – Rễ củ dùng tươi hoặc phơi sấy khô của cây địa hoàng (Theo Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN, tập I, trang 774).

Tính vị, công năng:  Địa hoàng cí vị ngọt, đắng, tính lạnh, vào 4 kinh: Tâm, can, thận, tiểu trường, có tác dụng bổ âm, thanh nhiệt, sinh huyết dịch, làm mát máu, cầm máu.

Công dụng: Địa hoàng chữa âm hư, phát nóng về chiều, khát nước nhiều, đái tháo đường, thiếu máu, suy nhược cơ thể, tạng chảy máu, thổ huyết, băng huyết, chảy máu cam, kinh nguyệt không đều, động thai, ban chuẩn, viêm họng đau, tân dịch khô, tâm thần không yên, phiền táo mất ngủ.

Ngày dùng: 8-16 g dạng thuốc sắc.

Hoàng liên (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN, tập I, trang 950)

Tính vị, công năng: Hoàng liên có vị đắng, tính hàn, vào các kinh: Tâm, can, vị và đại tràng, có tác dụng thanh nhiệt, táo thấp, tả hỏa, giải độc, sát trùng.

Công dụng: Hoàng liên là thuốc bổ đắng, chữa tiêu hóa kém, viêm loét dạ dày, tiêu chảy, kiết kỵ, nôn mửa, Dịch chiết từ hoàng liên được dùng rửa mắt, giỏ mắt chữa viêm màng kết mạc mắt. Cao lỏng hoàng liên chữa kiết lỵ không kém các vị thuốc khác, đồng thời không có hiện tượng kích thích dạ dày. Nước sắc Hoàng liên 100% chữa bệnh ho gà có kết quả tốt, không có tác dụng phụ với liều trẻ con dưới 1 tuổi là 1 – 1,5ml; 1 – 2 tuổi, 1,5 – 2ml; 2 – 5 tuổi, 2 -2,5ml, trên 5 tuổi, 2,5- 3 ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày.

Cỏ ngọt (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN, tập I, trang 495)

Tính vị, công năng: Cỏ ngọt có vị ngọt rất đâmh, có ích cho người đái tháo đường và người béo phì, thuốc ít độc.

Công dụng:

Chữa đái tháo đường: Nhiều tài liệu đã xác định tác dụng chống đái tháo đường của cỏ ngọt và steciosid, nhưng cũng có công trình nghi ngờ tác dụng này. Dù cao cỏ ngọt và steciosid có vị ngọt sẽ làm giảm nhu cầy chất đường và chất bột của người bệnh, vì thế sẽ làm giảm đường huyết. Liều dùng theo thử nghiệm ở Braxin là mỗi lần 0,25g steciosid (hoặc 2,5g lá cỏ ngọt), ngày 4 lần. Uống nhiều ngày.

Chữa béo phì: Cỏ ngọt và steciosid làm giảm nhu cầu chất bột và chất đường của cơ thể, nên cũng có tác dụng chữa béo phì. Liều dùng 0,5 – 1 g steciosid chia ra 3 – 4 lần trong ngày uống nhiều ngày.

Lá cỏ ngọt hoặc steciosid thường dùng làm chất điều vị cho các loại trà thuốc, trà túi lọc. Tỷ lệ lá có ngọt hoặc steciosid trong đó thường thấp. Ở việt Nam, cũng đã có 1 số chế phẩm trà thuốc có cỏ ngọt.

Chữa cao huyết áp: Hàng ngày uống trà Sotevin.

Dùng thay thế đường saccharose: Trong công nghiệp thực phẩm để làm chất điều vị cho bánh mứt kẹo, nước giải khát.


Tags: PQA hoàng kim, pqa,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ