Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA Kiện tỳ ích trí

304 13/05/2019
thuocthaoduocpqa.com - PQA kiện tỳ ích trí là một sản phẩm dùng cho những người kém ăn, tỳ vị hư tổn. Cho trẻ nhỏ hay ăn chóng lớn, kích thích tiêu hóa, ăn uống dễ tiêu. Ở bài viết này khái quát thành phần và cơ chế tác dụng của từng vị thuốc trong sản phẩm

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA kiện tỳ ích trí

Đặt mua pqa kiện tỳ ích trí

Thành phần của PQA kiện tỳ ích trí

Liên nhục 100g

Ý dĩ 150g

Hoài sơn 100g

Khiếm thực 150g

Nhục đậu khấu (nướng) 50g

Mộc hương 20g

Thần khúc (sao) 100g

Mạch nha (sao) 50g

Hoàng liên 100g

Binh lang 50g

Sử quân tử 50g

Cơ chế tác dụng của PQA Kiện tỳ ích trí

Bài thuốc Hoàn phì nhi, trong sách (Dược điển Việt Nam IV), trang 957, gia giảm thêm liên nhục, ý dĩ, hoài sơn, khiếm thực.

1. Liên nhục, Liên tâm (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 721)

Tính vị: Liên nhục (hạt sen) có vị ngọt, tính bình, vào 3 kinh: tâm, tỳ, thận, có tác dụng bổ tỳ, dưỡng tâm, sáp trường, cố tinh.

Liên tâm (tâm sen) có vị đắng, tính lạnh, vào kinh tâm, có tác dụng thanh tâm, điều nhiệt.

Công dụng: Có tác dụng dùng điều trị tỳ hư, lỵ, di mộng tinh, khí hư, hồi hộp mất ngủ, cơ thể suy nhược, kém ăn, ít ngủ. Ngày dùng 12-20g, có thể đến 100g dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.

Liều dùng: Ngày dùng 2-4g dạng thuốc sắc, hãm hoặc hoàn tán, thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Kiêng kỵ: Thực nhiệt táo bón không nên dùng.

2. Ý dĩ (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 1155)

Tính vị công năng: Theo y học cổ truyền, ý dĩ có vị ngọt, nhạt, tính mát, vào các kinh: tỳ, phế, thận, có tác dụng kiện tỳ, bổ phế, thanh nhiệt, lợi thấp, chỉ tả, bài nùng.

Công dụng: Ý dĩ chữa rối loạn tiêu hóa, phù thũng, bí đái, trường ung, tả lỵ, đau bụng, phong thấp lâu ngày không khỏi, gân cơ co quắp khó vận động. Nhân dân Việt Nam thường dùng ý dĩ làm thuốc bồi dưỡng cơ thể nhất là đối với trẻ em.

Lợi thấp: Sinh ý dĩ nhân (sống) có tác dụng lợi thủy trừ thấp: Phối hợp dùng với xa tiền tử, phục linh, trạch tả... dùng chữa tiểu bất lợi, thủy thũng.

Kiện tỳ: Y dĩ nhân (sao) có công hiệu kiện tỳ trừ thấp, thường phối hợp dùng với bạch truật, phục linh, sơn dược sao, sao biển đậu, sao khiếm thực mễ... dùng chữa tỳ hư tiết tả (ỉa chảy).

Thư cân: Sinh dĩ nhân có tác dụng thư cân (gân), lợi khớp, giải đau tê

Liều dùng: Ngày 8-30g thường dùng dưới dạng thuốc sắc. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

3. Hoài sơn (Củ mài) (Theo cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, trang 848)

Tính vị: Có vị ngọt không mùi, tính bình không độc.

Công dụng. Là thuốc bổ mát có tác dụng dưỡng vị sinh tân, ích phế bổ thận, chỉ khát

chữa tỳ vị suy nhược, nóng sốt khát nước, mồ hôi trộm, đi tiểu nhiều, ăn khó tiêu, đau dạ dày, viêm ruột, đái tháo đường, mụn nhọt, kiết lỵ lâu ngày, di tinh, bạch đới.

4. Mộc hương ( Theo cây thuốc và vị thuốc Việt Nam trang 396)

Tính vị: Mộc hương có vị cay, đắng, tính ấm. Có tác dụng hành khí chỉ thống, kiện tỳ tiêu tích

Công dụng: Mộc hương có tác dụng điều trung hành khí chỉ thống. Chủ trị các chứng tỳ vị khí trệ, tả lỵ do tích trệ, lý cấp hầu trọng, tỳ rối loạn vận hóa, mất chức năng sơ tiết tỳ vị khí hư. Nói chung nó có tác dụng làm tan ứ trệ, hòa tỳ vị, đuổi phong tà, tả khí hỏa, phát hãn, giải cơ biểu. Còn có tác dụng lý khí, dùng để hành khí giảm đau, kiện tỳ, chỉ tả. Loại nướng có tác dụng hòa hoãn hành khí, trợ sức cho đại tràng, chỉ tả lỵ.

Thường dùng trị mọi chứng đau, trúng khí độc bất tỉnh, tiểu tiện bế tắc, đau bụng, khó tiêu, trướng đầy, gây trung tiện, ngừng nôn mửa, tiết tả đi lỵ

5. Thần khúc

Tinh vị: Vị ngọt cay, tính ôn, quy kinh tỳ, vị.

Công dụng: Thần khúc có tác dụng tiêu thực hòa vị. Chủ trị các chứng thực tích, bụng đầy, ăn ít hoặc sôi bụng (tràng minh), tiết tả.

Liều lượng thường dùng và chú ý:

Liều thường dùng: 6-15g sắc uống. Trường hợp tán mịn cho vào thuốc hoàn tán nên sao đen dùng.

Chú ý: Tỳ âm hư vị hỏa thịnh không nên dùng thuốc vì có thể gây sẩy thai, phụ nữ có thai nên ít dùng.                   

6. Mạch nha (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam)

Tinh vị: Ngọt tính bình, quy kinh tỳ, vị, can.

Công dụng: Mạch nha có tác dụng: Tiêu thực hòa trung, cắt giảm sữa (hồi nhũ). Chủ trị các chứng: Thực tích đình trệ, rối loạn tiêu hóa, phụ nữ cắt sữa, vú sưng đau.

Liều thường dùng: 10 - 15g, sắc uống, liều cao có thể dùng đến 30 - 120g. Cắt giảm sữa cần dùng liều cao.       

Chú ý:

+ Kiện tỳ dưỡng vị: Dùng sống, hành khí tiêu ích sao lên dùng

+ Phụ nữ cho con bú không nên dùng.

7. Hoàng liên (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 950)

Tính vị: Vị đắng, tính hàn

Công dụng: Hoàng liên có tác dụng thanh nhiệt giải độc, táo thấp, tả hoả, tiêu sưng, làm sáng mắt. Người ta cũng đã nghiên cứu về các tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm gây bệnh, tác dụng kiện vị, giúp tiêu hoá, chống loét đường tiêu hoá, hạ huyết áp, phòng ngừa xơ vữa động mạch, tác dụng chống viêm,...

Hoàng liên thường được dùng điều trị tiêu hoá kém, viêm dạ dày, trị oẹ khan, tả lỵ, bệnh trĩ, uống nhiều vật vã, mất ngủ, hôn mê nói cuồng. Còn dùng trị ung nhọt, sưng tấy, tai mắt sưng đau, miệng lưỡi lở, thổ huyết, chảy máu cam.

Liêu dùng: Ngày dùng 2-12g, dạng thuốc sắc, hoặc dùng cao lỏng Hoàng liên, hay berberin chlorhydrat.

8. Binh lang(Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 350)

Tính vị, công năng: Có vị đắng, chát, tính ôn, vào các kinh: tỳ, vị, đại tràng, có tác dụng diệt trùng, tiêu tích, hành khí, lợi thủy.

9. Sử quân tử (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 535)

Tính vị, công năng: Có vị ngọt, tính ôn, vào 2 kinh tỳ và vị, có tác dụng trục trùng, tiêu tích, kiện tỳ, trị chứng cam của trẻ em.


Tags: kiện tỳ, ích trí,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ