Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA thư gian xương khớp

260 22/05/2019
thuocthaoduocpqa.com - PQA thư giãn xương khớp là sản phẩm do công ty cổ phần dược phẩm PQA sản xuất. Với thành phần và cơ chế tác dụng là các thảo dược thiên nhiên, sản phẩm có thể điều trị các chứng đau thần kinh tọa

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA thư giãn xương khớp

Đặt mua pa thư giãn xương khớp

Thành phần của PQA Thư giãn xương khớp

Cao Đan sâm: 350mg

Cao Độc hoạt:  350mg

Cao Ngưu tất: 350mg

Cao Tang ký sinh: 350mg

Cao uy linh tiên: 350mg

Cao xuyên khung: 350mg

Cao chỉ xác: 230mg

Cao Phòng phong: 230mg

Cao Trần Bì: 230mg

Cao Tế tân: 230mg

Cơ chế tác dụng của PQA Thư giãn xương khớp

1. Đan sâm ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 732)

Tính vị: Vị đắng, tính mát, vào hai kinh tâm, can

Công dụng: Có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, tăng lưu thông máu, trục huyết ứ, kích thích ra kinh, tiêu sưng, giảm đau, thanh tâm, trừ phiền, làm đầu óc thanh thản

Đan sâm dược dùng chữa bệnh tim, tâm hư phiền nhiệt, hồi hộp khó chịu, kinh nguyệt không đều, bế kinh, bụng dưới kết hòn cục, phong thấp các khớp sưng đau, thần kinh suy nhược, nhức đầu mất ngủ, chấn thương sai khớp, mụn độc, ghẻ lở. Còn dùng chữa vàng da, chảy máu tử cung, kinh nguyệt nhiều ít không đều có tác dụng an thai, vừa cho ra thai chết, chữa mẩn ngứa.,

Liều dùng: Ngày dùng 8-15g dạng thuốc sắc. Chế thuốc xoa bóp

2. Độc hoạt (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, trang 807)

Tính vị: Độc hoạt có vị cay, ngọt, hơi đắng, tính bình, hơi ấm, vào kinh can và thận Công dụng:

Độc hoạt có tác dụng khu phong hàn, khử thấp, giảm đau, chữa phong thấp, đau khớp, lưng gối đau nhức, chân tay tê cứng, co quắp. Còn chữa cảm gió, đau đầu, đau răng.

Liều dùng hàng ngày 4-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu, thường phối hợp với các vị thuốc khác

3. Ngưu tất (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, trang 430)

Tính vị: Vị chua đắng.

Công dụng: Trị thương trung thiếu khí, con trai thận âm tiêu, người già không tiểu được, bổ trung nối dứt, đầy lấp tủy xương, trừ đau trong não và đau cột sống lưng, đàn bà kinh nguyệt không thông, huyết kết, ích tinh, lợi âm khí, ngừng bạc tóc. 

4. Tang ký sinh, tang diệp, tang bạch bì, tang chi, tang thầm (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 781)

*          Tang ký sinh có vị đắng, tính bình, vào 2 kinh can, thận. Có tác dụng trừ phong thấp, mạnh gân cốt, dùng khi chức năng can thận kém dẫn đến đau lưng mỏi gối. Dùng riêng bằng cách rửa sạch, phơi khô, chặt thành đoạn, sao vàng, sắc uống, hoặc phối hợp với các vị thuốc bổ can thận khác như tục đoạn, cẩu tích, đau xương, tang chi...

*          Lá dâu (Tang diệp) vị đắng, ngọt, tính bình. Có tác dụng tán phong, thanh nhiệt, lương huyết, sáng mắt. Người ta nhận thấy lá dâu có tác dụng trị liệu đái đường lại ức chế trực khuẩn thương hàn, tụ cầu khuẩn.

*          Vỏ rễ dâu (Tang bạch bì) vị ngọt, hơi đắng, tính mát. Có tác dụng thanh phế nhiệt, lợi thuỷ, chỉ khái, hạ suyễn, tiêu sưng.

*          Cành dâu non (Tang chi) vị đắng nhạt, tính bình. Có tác dụng trừ phong, lợi các khớp, thông kinh lạc, tiêu viêm, hạ nhiệt, giảm đau.

*          Quả dâu (Tang thầm) vị ngọt, chua, tính mát. Có tác dụng dưỡng huyết, bổ gan thận, trừ phong.

*          Tầm gửi cây dâu (Tang ký sinh) vị đắng, tính bình, có tác dụng mạnh gân cốt,

lợi huyết mạch, hạ hồng cầu, an thai, xuống sữa, lợi tiểu.                      

*          Tổ bọ ngựa cây dâu (Tang phiêu tiêu) vị ngọt mặn, tính bình, có tác dụng ích thận, cố tinh, lợi tiểu.

Công dụng:

 Bổ can thận, mạnh gân xương, an thai, lợi sữa, dùng để chữa gân cốt tê đau, động thai, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa.

Trừ phong thấp, mạnh gân cốt, dùng khi chức năng can thận kém dẫn đến đau lưng mỏi gối, động thai đau bụng, phụ nữ sau sinh không có sữa.

Liều dùng:

Ngày dùng 12-20g, dạng thuốc sắc hoặc nấu uống nước thay trà. Dùng riêng bằng cách: rửa sạch, phơi khô, chặt thành đoạn, sao vàng, sắc uống; Hoặc phối hợp với các vị thuốc bổ can thận khác như tục đoạn, cẩu tích, đau xương, tang chi...

Chữa đại tiện ra máu. lưng gối đau, yếu sức: Dùng tang ký sinh phơi khô, tán bột, mỗi lần uống 4g với nước ấm.

5. Uy linh tiên (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, trang 383)

Tính vị: Vị cay mặn, ôn. Quy kinh bàng quang

Công dụng: Trừ phong thấp, thông kinh lạc, chỉ tý thống. Chủ trị phong thấp tỷ thống, gân co giật, trị hóc xương cá.

Liều lượng và chú ý lúc dùng: Liều trung bình: 5-10g, có thể dùng tới 30g (trường hợp hóc xương cá hoặc lúc cần). Thuốc uống nhiều hại khí, đối với bệnh nhân suy nhược khí huyết hư dùng thận trọng

6. Xuyên khung (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, trang 1133)

Tinh vị: Vị cay, mùi thơm, tính ấm. Vào ba kinh can, đờm, tâm .

Công dụng:

Xuyên khung có tác dụng hành khí, điều kinh, hoạt huyết, trừ phong, giảm đau, dược dùng chữa nhức đầu, hoa mất, cảm mạo, phong thấp nhức mỏi, ngực bụng đầu trướng, ung nhọt, phụ nữ sau khi đỏ bị rong huyết kéo dài. Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc, thuốc bột hay rượu thuốc.

Trong y học cổ truyền Trung Quốc Xuyên khung dược dùng để chữa rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, đau bụng kinh; đau ngực và xương sườn, viêm và đau do tổn thương chấn thương, nhức đầu, đau khớp dạng thấp. Ngày dùng 3-9g

Kiêng kỵ: Người âm hư, hỏa vượng không nên dùng

7. Chỉ xác (Chỉ thực) (Theo cây thuốc và vị thuốc ở Việt Nam, trang 363)

Tính vị:  Có vị the, chua, đắng, mùi thơm, tính hơi hàn, vào kinh tỳ, vị

Công dụng: Tiều tích trệ, hạn khí, thông trường vị, trừ đờm, tiêu thực (sao giòn), cầm máu (sao tồn tính).

Lá: Thuốc dễ tiêu hoá

Hoa: Chữa bệnh co thắt, và làm thuốc an thần gây ngủ nhẹ. Dùng khoảng 1 thìa súp hoa tươi, hãm nước sôi trong 1 phút, rồi uống.

Quả: Chữa thần kinh dễ bị kích thích, đánh trống ngực, đuối hơi, bệnh thần kinh gây mất ngủ, trằn trọc ban đêm, động kinh, đau nửa đầu, ăn uống không tiêu, đầy hơi, tích trệ, ho đờm, tiểu tiện khó.

Dịch quả tươi: Chữa bệnh chảy máu chân răng.

Người có thai, gầy yếu quá, tỳ vị hư hàn mà không có thấp và tích trệ, không nên dùng chỉ xác.

8. Phòng phong (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, trang 522)

Tính vị: Vị cay, ngọt tính ấm .Vào kinh bàng quang, can và tỳ

Tác dụng giảm đau: Nước sắc Phòng phong uống hoặc chích dưới da đều có tác dụng nâng cao ngưỡng chịu đau của chuột

Đối với thuốc sắc, tác dụng này duy trì trên 2 giờ rưỡi, nhưng đối với thuốc ngâm thì sau 2 giờ, nhiệt độ lại tăng lên cao so với lô đối chứng.

9. Trần bì (vỏ quýt) ( Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, trang 555)

Tính vị: Trần bì có vị cay, đắng, tính ôn vào 2 kinh tỳ và phế, có tác dụng lý khí, táo thấp, hoá đờm, kiện vị.

Công dụng: Trong y học cổ truyền, trần bì là một vị thuốc thông dụng đối với nam giới, nên có câu “nam bất thiếu trần bì, nữ bất ly hương phụ” có nghĩa là chữa bệnh cho nam không thể thiếu trần bì và chữa bệnh cho nữ không thể thiếu hương phụ.

Theo kinh nghiệm dân gian, trần bì chữa ăn không tiêu, đau bụng, nôn mửa, ho tức ngực, nhiều đờm. Liều dùng hàng ngày 4-12g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Có thể dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

10. Tế tân

Tính vị: cay, ấm, quy kinh tâm, phế, thận

Công dụng: Khu phong, tán hàn, thông khiếu, giảm đau, ôn phế, hoá đàm ẩm

Liều dùng: 2-6g

Cấm kỵ: Tế tân không được dùng với Lê lô. Đối với người bệnh khí huyết kém nên dùng lượng ít. Người xưa có nói: Can khương, Tế tân, Ngũ vị tử là thuốc tốt đối với chứng đàm ẩm khái thấu, nhưng đối với chứng ho khan, ho lao có triệu chứng âm hư (hư hoả) không nên dùng


Tags: pqa, thư giãn xương khớp, dau thần kinh tọa,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ