Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA Trắc Bách Diệp

192 11/06/2019
thuocthaoduocpqa.com - PQA Trắc bách diệp là một sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm PQA sản xuất, với công dụng điều trị các chứng chảy máu cam, chảy máu mũi, các chứng xuất huyết.

Thành phần và cơ chế của PQA Trắc bách diệp

Thành phần của PQA Trắc Bác Diệp

Bạch mao căn 16g

Hạ liên thảo 8g

Thục địa 5,6g

Trắc bách diệp 4,8g

Sơn thù 4g

Hoài sơn 4g

Phục linh 4g

Trạch tả 1,6g

Đan bì 1,6g

Cơ chế tác dụng của PQA Trắc Bách Diệp

1. Bạch mao căn (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011)

Tính vị: Vị ngọt tính hàn. Qui kinh phế, vị, bàng quang.

Công dụng: Lương huyết chỉ huyết, thanh nhiệt lợi tiểu, thanh phế vị nhiệt. Chủ trị các chứng nục huyết, khái huyết, thổ huyết, niệu huyết, nhiệt lâm, tiểu tiện khó, phù, hoàng đản, thấp nhiệt, bệnh nhiệt phiền khát, vị nhiệt nôn ọe, phế nhiệt khái thấu.

Liều dùng và chú ý: Uống và cho vào thang thuốc: 15 - 30g. Dùng tươi lượng gấp đôi, dùng nhiều có thể tới 250g đến 500g. Dùng tươi có thể giã lấy nước uống. Sao cháy chỉ để dùng cầm máu.

2. Hạn liên thảo (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011)

Tính vị: Vị ngọt, chua, tính lương vào hai kinh can và thận, tác dụng bổ thận âm, chỉ huyết lị. Dùng chữa can thận âm kém, lỵ và ỉa ra máu, làm đen râu tóc.

Công dụng: Can, thận âm hư, các chứng huyết nhiệt, chứng ho ra máu, nôn ra máu, đại tiện và tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, chảy máu dưới da, băng huyết rong huyết, râu tóc sớm bạc, răng lợi sưng đau.

Cách dùng, liều lượng: Ngày 10-20g. Dạng thuốc sắc, cao, hoàn. 

Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn, ỉa chảy phân sống không nên dùng.

3. Thục địa-Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập I, trang 744- Là rễ, củ của cây địa hoàng.

Tính vị: Thục địa có vị ngọt, mùi thơm, tính hơi ấm, vào 3 kinh: Tâm, can, thận.

Công dụng: Thục địa có tác dụng tư âm, dưỡng huyết, bổ thận làm đen râu tóc, chữa âm hư, huyết suy, chứng nóng âm ỉ, cơ thể yếu mệt, ho khí suyễn (khó thở) bệnh tiêu khát (đái tháo đường) kinh nguyệt không đều, làm sáng mắt, đen râu tóc, chữa chảy máu, điều kinh, bổ huyết, sinh tinh, làm cơ thể tráng kiện.

Trị chứng huyết hư kinh nguyệt không đều ở phụ nữ hoặc các chứng huyết hư khác như sắc da tái nhợt, váng đầu, hoa mắt, ù tai, thiếu máu: Thường dùng bài Tứ vật thang (Cục phương) gia giảm.

Trị chứng âm hư (hư nhiệt sốt âm ỉ vào chiều tối nặng hơn, sốt kéo dài, ra mồ hôi trộm, môi khô, lưỡi thon đỏ, mạch tế, sác) thường gặp trong các bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục, bệnh ung thư suy kiệt, bệnh chất tạo keo, viêm đa khớp dạng thấp, bệnh suy giảm miễn dịch. Tùy tình hình bệnh lý có thể chọn dùng các bài sau:

Bệnh nhân hư suyễn có thể dùng Thục địa uống thay trà phối hợp với Ngưu tất càng tốt. Có thể dùng các bài:

Trị huyết áp: Mỗi ngày dùng Thục địa 20-30g liên tục trong 2 tuần. Trị 62 ca kết quả tốt, huyết áp và cholesterol đều hạ, triglycerid giảm, não huyết lưu đồ và điện tâm đồ đều được cải thiện.

Liều lượng thường dùng: 10-30g, thuốc sắc, nấu cao, hoàn tán.

4. Trắc bách diệp (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011)

Tính vị: Vị đắng sáp, tính hơi hàn. Qui kinh phế, can, đại tràng.

Công dụng: Lương huyết chỉ huyết, khu đờm chỉ khái. Chủ trị các chứng thổ huyết, khái huyết, nục huyết, niệu huyết, băng lậu, xuất huyết do chấn thương, chứng ho suyễn đờm nhiều.

Liều dùng và chú ý:

Uống trong, cho vào thuốc thang: 10-15g, liều cao có thể dùng 30g. Dùng ngoài tùy bệnh lý. Có thể sắc nước rửa hoặc giã nát đắp.

Uống lâu, uống nhiều có thể làm váng đầu, buồn nôn, khó chịu vùng bao tử, ăn kém.

5. Sơn thù- Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, -Trang 856 còn gọi là sơn thù du, thù nhục

Tính vị: Sơn thù vị chua, tính hơi ôn. Qui kinh can, thận.

Công dụng: Sơn thù du có tác dụng bổ ích can thận thu liễm cố sáp.

Chủ trị các chứng: Can thận hư tổn, huyễn vựng, dương nuy, hoạt tinh di tinh, hư hãn (mồ hôi trộm), băng lậu.

Trong các y thư cổ cho rằng sơn thù có tác dụng trị di tinh, tiểu ra tinh dịch, đái nhiều lần, kinh nguyệt không đều hay ra mồ hôi trộm. Sơn thù du còn được dùng trị sốt rét, dùng nó làm thuốc thu liễm, thuốc bổ.

Sơn thù nhục thường dùng phối hợp với nhiều vị thuốc khác trị các chứng do cơ thể hư nhược như:

Trị chứng suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể do thận hư, biểu hiện liệt dương, di tinh, váng đầu, ù tai, điếc tai, tiểu nhiều lần.

Trị chứng ra mồ hôi trẻ em hoặc cơ thể suy nhược sau khi mắc bệnh.

Trị phụ nữ kinh nguyệt ra nhiều do cơ thể yếu hoặc do tiểu cầu giảm.

Trị chứng tăng cholesterol máu.

Liều lượng thường dùng và chú ý:

Liều thường dùng: Uống 6-12g, lúc cần có thể dùng 30g cho vào thuốc thang sắc uống.

6. Hoài sơn-Theo cây thuốc và vị thuốc Việt Nam-Đỗ Tất Lợi-NXB Y học Năm 2015-Trang 848 Củ mài (dioscorea persimilis Brain et Burkill)

Tính vị: Có vị ngọt không mùi, tính bình không độc.

Công dụng: Là thuốc bổ mát có tác dụng dưỡng vị sinh tân, ích phế bổ thận, chỉ khát chữa tỳ vị suy nhược, nóng sốt khát nước, mồ hôi trộm, đi tiểu nhiều, ăn khó tiêu, đau dạ dày, viêm ruột, đái tháo đường, mụn nhọt, kiết lỵ lâu ngày, di tinh, bạch đới.

7. Phục linh (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập II, trang 526)

Tính vị: Phục linh vị ngọt nhạt, tính bình, vào các kinh tâm, phế, thận, tỳ.

Công dụng:

Phục linh có tác dụng lợi thủy, thẩm thấp, kiện tỳ, định tâm, an thần. Được dùng làm thuốc chữa suy nhược, chóng mặt, di mộng tinh, lợi tiểu chữa phù thũng, bụng đầy trướng, tiêu chảy, tỳ hư, ăn kém; An thần, trấn tĩnh, chữa mất ngủ.

Liều dùng: Ngày dùng 4-20g dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc thuốc viên. Dùng riêng, hoặc phối hợp với các thuốc khác.

8. Trạch tả (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập II, trang 984)

Tính vị: Trạch tả vị ngọt, tính hàn, vào các kinh thận, bàng quang. Có tác dụng thẩm thấp, thông lâm, lợi niệu, cầm ỉa chảy, giúp tiêu hoá, chữa choáng váng, thanh nhiệt.

Công dụng:

Theo kinh nghiệm của Y học Ấn Độ: Lá Trạch tả dùng để cai nghiện ma tuý, củ Trạch tả chữa ung thư máu và ung thư dạ dày.

Theo Tây y, Trạch tả có tác dụng giảm mỡ máu, hạ huyết áp, chữa béo phì và cao huyết áp.

Trị lipid huyết cao: Tác giả dùng viên Trạch tả chế (hàm lượng thuốc sống mỗi viên 3g), mỗi ngày 9 viên chia 3 lần uống, liệu trình 1 tháng.

Trị chứng huyễn vựng: Tác giả Dương phúc Thành dùng Trạch tả thang gồm Trạch tả 30-60g, Bạch truật 10-15g, ngày 1 thang sắc chia 2 lần uống.

Liều thường dùng: 10-20g.

9. Đơn bì (Mẫu đơn bì, đan bì) (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập II, trang 253)

Tính vị: Vị cay đắng, tính hơi hàn, lương,  quy kinh qui kinh tâm, can, thận.

Công dụng: Đơn bì có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết hóa ứ

Liều thường dùng và chú ý:

- Liều dùng: 8-16g.

- Không nên dùng hoặc thận trọng đối với các trường hợp Tỳ vị hư hàn, phụ nữ có thai, kinh nguyệt ra nhiều.


Tags: trắc bách diệp, chảy máu cam,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ