Liên hệ tư vấn: 0949.000.596 - 0981.376.606

Thành phần và cơ chế tác dụng của PQA Trạch tả

253 28/05/2019
thuocthaoduocpqa.com - PQA Trạch tả là một sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm PQA sản xuất. Với thành phần và cơ chế tác dụng là các vị thuốc thiên nhiên, PQA trạch tả có công dụng hỗ trợ giảm nguy cơ hình thành sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang.

PQA Trạch tả - Thành phần và cơ chế tác dụng

Thành phần của PQA Trạch tả

Thục địa: 8g

Sơn thù: 4g

Sơn dược: 4g

Mẫu đơn: 3g

Trạch tả: 3g

Phục linh: 3g

Kim tiền thảo: 3g

Cơ chế tác dụng của PQA Trạch tả

 Sản phẩm được ứng dụng từ Bài thuốc Lục vị hoàng trong sách Hải thượng Y tông tâm lĩnh, trang 461, gia thêm Kim tiền thảo. 

1. Thục địa-Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập I, trang 744- Là rễ, củ của cây địa hoàng.

Tính vị: Thục địa có vị ngọt, mùi thơm, tính hơi ấm, vào 3 kinh: tâm, can, thận

Công dụng: Thục địa có tác dụng tư âm, dưỡng huyết, bổ thận làm đen râu tóc, chữa âm hư, huyết suy, chứng nóng âm ỉ, cơ thể yếu mệt, ho khí suyễn (khó thở) bệnh tiêu khát (đái tháo đường) kinh nguyệt không đều, làm sáng mắt, đen râu tóc, chữa chảy máu, điều kinh, bổ huyết, sinh tinh, làm cơ thể tráng kiện.

Trị chứng huyết hư kinh nguyệt không đều ở phụ nữ hoặc các chứng huyết hư khác như sắc da tái nhợt, váng đầu, hoa mắt, ù tai, thiếu máu: thường dùng bài Tứ vật thang (Cục phương) gia giảm.

Trị chứng âm hư (hư nhiệt sốt âm ỉ vào chiều tối nặng hơn, sôt kéo dài, ra mồ hôi trộm, môi khô, lưỡi thon đỏ, mạch tế, sác.) thường gặp trong các bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục, bệnh ung thư suy kiệt, bệnh chất tạo keo, viêm đa khớp dạng thấp, bệnh suy giảm miễn dịch. Tùy tình hình bệnh lý có thể chọn dùng các bài sau:

Bệnh nhân hư suyễn có thể dùng Thục địa uống thay trà phối hợp với Ngưu tất càng tốt. Có thể dùng các bài:

Trị huyết áp: Mỗi ngày dùng Thục địa 20-30g liên tục trong 2 tuần. Trị 62 ca kết quả tốt, huyết áp và cholesterol đều hạ, triglycerid giảm, não huyết lưu đồ và điện tâm đồ đều được cải thiện.

Liều lượng thường dùng: 10-30g, thuốc sắc, nấu cao, hoàn tán.

2. Sơn thù- Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, -Trang 756 còn gọi là sơn thù du, thù nhục

Tính vị, công năng: Sơn thù du có vị chua, tính bình, vào phần khí của hai kinh can, thận, có tác dụng bổ can, thận, sáp tinh, làm cho tính khí bền, thông khiếu, cầm không ra mồ hôi.

Công dụng:

Sơn thù du được dùng trị phong hàn, tê thấp, đau đầu, đau lưng, mỏi gối, tai ù, thận suy, tiểu tiện nhiều lần, di tinh, rối loạn kinh nguyệt, mồ hôi trộm.

Ngày dùng 6 – 12 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

3. Sơn dược-Theo cây thuốc và vị thuốc Việt Nam-Đỗ Tất Lợi-NXB Y học Năm 2015-Trang 848 Củ mài (dioscorea persimilis Brain et Burkill)

Tính vị:  có vị ngọt không mùi, tính bình không độc

Công dụng: là thuốc bổ mát có tác dụng dưỡng vị sinh tân, ích phế bổ thận, chỉ khát chữa tỳ vị suy nhược, nóng sốt khát nước, mồ hôi trộm, đi tiểu nhiều, ăn khó tiêu, đau dạ dày, viêm ruột, đái tháo đường, mụn nhọt, kiết lỵ lâu ngày, di tinh, bạch đới. Các bài thuốc có dùng hoài sơn:

Thuốc bổ máu cho người cao tuổi: Hoài sơn 100g, củ súng, hạt sen, ý dĩ, mỗi vị 50g. Tất cả sấy khô, tán nhỏ, rây bột mịn. Ngày uống 20g với nước cơm, chữa rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy kéo dài, kiết lỵ mạn tính ở trẻ em.

Thuốc kiện tỳ tiêu thực, dùng cho trẻ em gầy yếu: Hoài sơn (sao) 60g, phục linh, bạch biểu đậu (sao), sơn trà, mạch nhạ, thần khúc, đương quy, mỗi vị 45g; bạch truật (sao), trần bì, sử quân tử, mỗi vị 20g; hoàng liên, cam thảo, mỗi vị 10g. Tất cả tán bột, rây mịn, trộn với mật làm viên bằng hạt đỗ xanh. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 3-5g.

Thuốc bổ dùng cho người bệnh dạ dày và ruột: Hoài sơn 10g, bạch truật 8g, phục sinh 6g, trần bì 5g. Tất cả sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.

Chữa suy dinh dưỡng trẻ em có kèm theo tiêu chảy: Hoài sơn, ý dĩ, mạch nha, mỗi vị 100g, đảng sâm hoặc sâm bố chính, bạch truật, mỗi vị 50g; hạt cau, vỏ quít, mỗi vị 25g. Tất cả sao vàng, tán rây một mịn, trộn đều. Ngày uống 16-20g.

Chữa sỏi mật kèm theo tiểu đường: Hoài sơn 60g, ý dĩ 120g, lá lách lợn 1 cái. Tất cả thái và nghiền nhỏ, nấu với gạo nếp thành cháo ăn trong ngày

4. Mẫu đơn (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập II, trang 253) – Tên khác: Đơn bì, hoa vương, phú quý hoa

Tính vị, công năng: Mẫu đơn có vị cay, đắng, mùi thơm, tính bình, vào các kinh tâm, can, thận, có tác dụng thanh huyết nhiệt, hạ sốt, mát máu, hoạt huyết, làm tan máu ứ, giảm đau.

Công dụng:  Vỏ rễ mẫu đơn được dùng làm thuốc trấn kinh, giảm đau, chữa nóng âm kéo dài, sốt về chiều và đêm, không có mồ hôi, hoặc đơn sung, huyết ứ phát sốt, chữa nhức đầu, đau lưng, đau khớp, đau kinh, kinh nguyệt không đều, bệnh phụ khoa sau khi đẻ. Ngày dùng 6 – 12g, dạng thuốc sắc.

- Không nên dùng hoặc thận trọng đối với các trường hợp Tỳ vị hư hàn, phụ nữ có thai, kinh nguyệt ra nhiều.

5. Trạch tả (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập II, trang 984)

Tính vị, công năng: Trạch tả vị ngọt, tính hàn, vào các kinh thận, bàng quang. Có tác dụng lợi thủy, thẩm thấp, thanh nhiệt.

Công dụng:

Trong y học cổ truyền, trạch tả được dùng chủ yếu làm thuốc chữa bệnh thủy thũng, viêm thận, bể thận, tiểu tiện khó, đái ra máu. Ngoài ra, còn chữa nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt. Liều dùng hàng ngày 10 – 20g, dưới dạng nước sắc hoặc hoàn tán. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

6. Phục linh (Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH&KT HN năm 2011, tập II, trang 883)

Tính vị: Thổ phục linh có vị ngọt nhạt, chát, tính bình, vào 2 kinh can và vị, có tác dụng tiêu độc, thanh nhiệt, giải độc tiêu thũng, trừ phong thấp, mạnh gân cốt, lọc máu.

Công dụng:

Thổ phục linh chữa thấp khớp, đau nhức gân xương, ung thũng, tràng nhạc, mụn nhọt, lở ngứa, giang mai, giải độc thủy ngân, dị ứng.

Ở các nước Đông Nam Á, nước sắc rễ và thân rễ các loài Smilax trong đó thổ phục linh được dùng một cách khác phổ biến để điều trị giang mai, lậu, thấp khớp, ho và làm thuốc bổ sau khi đẻ, thuốc kích dục và dùng ngoài để điều trị bệnh ngoài da gồm vẩy nến, vết thương, viêm, sưng tấy, loét và nhọt

Ở Trung Quốc, thổ phục linh được dùng chữa đái khó, đái đục, khí hư, mụn nhọt, viêm hạch bạch huyết, eczema mạn tính, co cứng chân và đau cơ trong bệnh giang mai, ngộ độc thủy ngân, và phối hợp với các dược liệu khác điều trị vẩy nến.

Liều dùng: Ngày uống 15-30g dưới dạng thuốc sắc, cao nước hoặc tần.  


Tags: pqa, trạch tả,

Nếu bạn đang gặp khó khăn về bệnh tật, đang tìm giải pháp điều trị hợp lý.

Hãy để lại thông tin của bạn chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn. Hoàn toàn miễn phí khi được trao đổi trực tiếp với các chuyên gia.

Đăng ký tư vấn

Liên hệ tư vấn trực tiếp

0949.000.596 - 0981.376.606


Bạn cần tư vấn








Bài liên quan

Thông tin liên hệ

  • 0949.000.596
  • dongduocpqa@gmail.com
  • Địa chỉ: xã Tân Thành - Huyện Vụ Bản - Tỉnh Nam Định
Liên hệ